|

Quy chế Hoạt động của người đại diện phần vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam năm 2026

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Còn Hiệu lực

TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

________________
Số: 68/QĐ-HĐTV

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________
Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành Quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn

của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

____________________

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Căn cứ Luật 68/2025/QH15 ngày 14/6/2025 của Quốc hội về Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 365/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Nghị định số 105/2024/NĐ-CP ngày 01/8/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29/11/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Văn bản số 578-CV/ĐU ngày 07/4/2026 của Đảng ủy Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc thông qua chủ trương về dự thảo Quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-HĐTV ngày 20/3/2026 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) về việc thông qua Quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Theo đề nghị của Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/4/2026 và thay thế Quy chế phân cấp ban hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của Hội đồng thành viên EVN.
Điều 3. Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN, các Phó Tổng giám đốc EVN, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban EVN; Người đại diện phần vốn của EVN tại các công ty TNHH MTV do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ, các CTCP có vốn góp của EVN và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BTV Đảng ủy EVN (để b/c);
- BKS EVN;
- Lưu: VT, KH, PC.

 

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH

 

 

 

Đặng Hoàng An

TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
__________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN
CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 68/QĐ-HĐTV ngày 10 tháng 4 năm 2026
của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam)
_____________________

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về cơ chế, nguyên tắc hoạt động, quyền và trách nhiệm của Người đại diện, các nội dung Người đại diện phải xin ý kiến EVN trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định tại ĐHĐCĐ, cuộc họp của HĐTV, HĐQT, chế độ báo cáo của Người đại diện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với:
1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
2. Người đại diện phần vốn của EVN tại các công ty TNHH MTV do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ, các CTCP có vốn góp của EVN.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người đại diện phần vốn của EVN (Người đại diện) là cá nhân được EVN ủy quyền bằng văn bản hoặc Hợp đồng ủy quyền đại diện phần vốn để thực hiện quyền, trách nhiệm của EVN đối với phần vốn của EVN đầu tư tại CTCP, Công ty TNHH MTV. Trường hợp HĐTV/Chủ tịch công ty Công ty TNHH MTV cấp II báo cáo, xin ý kiến EVN trước khi nhân danh EVN thực hiện các quyền và nghĩa vụ của EVN theo quy định tại khoản 1 Điều 80 và khoản 1 Điều 81 Luật Doanh nghiệp thì báo cáo của HĐTV/Chủ tịch công ty Công ty TNHH MTV cấp II được hiểu là báo cáo của Người đại diện theo Quy chế này.
2. Người đại diện phụ trách chung là Người đại diện giữ chức vụ Chủ tịch HĐTV/Chủ tịch công ty, Chủ tịch HĐQT hoặc Người đại diện được EVN phân công (trong trường hợp không có Người đại diện giữ các chức vụ nêu trên).
3. Công ty TNHH MTV cấp II là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ.
4. Công ty TNHH MTV cấp III là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP cấp II nắm giữ 100% vốn điều lệ.
5. Đơn vị cấp II là các đơn vị bao gồm công ty con và đơn vị trực thuộc EVN.
6. Đơn vị cấp III là các đơn vị bao gồm công ty con và đơn vị trực thuộc của Đơn vị cấp II.
7. CTCP là công ty cổ phần có vốn góp của EVN.
8. CTCP cấp II là công ty cổ phần do EVN nắm giữ trên 50% vốn điều lệ/tổng số cổ phần có quyền biểu quyết hoặc quyền chi phối khác theo quy định.
9. CTCP cấp III là công ty cổ phần do Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP cấp II nắm giữ trên 50% vốn điều lệ/tổng số cổ phần có quyền biểu quyết hoặc quyền chi phối khác theo quy định.
10. Hợp đồng ủy quyền đại diện phần vốn là Hợp đồng ký kết giữa EVN và Người đại diện về các nội dung EVN ủy quyền cho Người đại diện, quyền và trách nhiệm của các Bên trong quản lý phần vốn của EVN đầu tư tại CTCP, Công ty TNHH MTV.
11. Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu được xác định theo Báo cáo tài chính riêng quý hoặc năm của công ty tại thời điểm gần nhất với thời điểm phê duyệt.
12.Các chữ viết tắt được hiểu như sau:
a.Tập đoàn là Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
b. EVN là Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
c.HĐTV là Hội đồng thành viên.
d.TGĐ là Tổng giám đốc.
e. HĐQT là Hội đồng quản trị.
f. ĐHĐCĐ là Đại hội đồng cổ đông. 
Các từ ngữ, thuật ngữ khác trong Quy chế này đã được giải nghĩa, giải thích viết tắt trongcác văn bản quy phạm pháp luật, Điều lệ EVN, Quy chế tài chính của EVN thì có nghĩa như trong các văn bản đó. Mọi dẫn chiếu liên quan đến bất kỳ văn bản quy phạm pháp luật nào trong Quy chế này sẽ bao gồm cả những văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế văn bản đó.
Điều 4. Cơ chế, nguyên tắc hoạt động của Người đại diện
1. Người đại diện chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp, số cổ phần được đại diện. Trường hợp EVN không xác định phần vốn góp, số cổ phần được đại diện cho mỗi Người đại diện thì phần vốn góp, số cổ phần được đại diện sẽ được chia đều cho tất cả Người đại diện.
2. Trường hợp tại một Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP có nhiều Người đại diện, Người đại diện phụ trách chung có trách nhiệm thay mặt nhóm Người đại diện báo cáo EVN các nội dung phải xin ý kiến theo quy định, sau khi xin ý kiến của những Người đại diện khác. Nội dung báo cáo EVN phải kèm theo Biên bản ghi nhận đầy đủ ý kiến biểu quyết của những Người đại diện về nội dung có liên quan (trừ trường hợp tất cả Người đại diện đồng thuận đối với nội dung xin ý kiến EVN).
3. Người đại diện hoạt động theo quy định của pháp luật, Điều lệ EVN, Quy chế tài chính của EVN, Quy chế này, các quy chế nội bộ khác của EVN, chỉ đạo của EVN và Hợp đồng ủy quyền đại diện phần vốn. Trường hợp Quy chế này và Hợp đồng ủy quyền đại diện phần vốn có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng theo văn bản ban hành, có hiệu lực sau.
4. Người đại diện quyết định hoặc biểu quyết thông qua các nội dung thuộc thẩm quyền theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn.
Điều 5. Quyền, trách nhiệm của Người đại diện
1. Ban hành, chỉ đạo ban hành hoặc biểu quyết ban hành quy chế nội bộ và các quy định của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP thực hiện các giải pháp, biện pháp cần thiết để công ty thực hiện theo định hướng, yêu cầu của EVN tại các quy chế nội bộ, các văn bản khác do EVN ban hành có đối tượng áp dụng là Người đại diện hoặc HĐTV/Chủ tịch công ty.
2. Thực hiện các giải pháp, biện pháp cần thiết để công ty tuân thủ, chấp hành các chỉ tiêu, chương trình, đề án, định mức, đơn giá, tiêu chuẩn, hệ thống thang lương, bảng lương, chế độ phụ cấp lương và chuyển xếp lương, tiêu chuẩn xếp hạng trong Tập đoàn và các nội dung khác do EVN ban hành có đối tượng áp dụng là Người đại diện hoặc HĐTV/Chủ tịch công ty.
3. Tuân thủ chỉ đạo, điều hành của HĐTV EVN, TGĐ EVN và EVN.
4. Chịu trách nhiệm toàn diện về các nội dung thuộc trách nhiệm, nghĩa vụ của Người đại diện theo quy định của pháp luật, Điều lệ EVN, Quy chế tài chính của EVN, Quy chế này, các quy chế nội bộ khác của EVN và Hợp đồng ủy quyền đại diện phần vốn góp.
5. Thực hiện hoặc có ý kiến để công ty thực hiện giám sát nội bộ hoạt động của công ty, kịp thời xây dựng giải pháp, biện pháp ngăn chặn nguy cơ mất an toàn về quản lý vốn, tài sản doanh nghiệp theo kết quả giám sát nội bộ; thực hiện đầy đủ, kịp thời kiến nghị, cảnh báo của cơ quan giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.
6. Quyết định hoặc biểu quyết quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cấp quản lý, điều hành thuộc phạm vi quản lý của Người đại diện (hoặc chức danh/chức vụ Người đại diện nắm giữ tại công ty), theo nguyên tắc: i) tăng cường phân cấp, phân quyền, giao trách nhiệm cho TGĐ/Giám đốc, Giám đốc đơn vị trực thuộc và người đại diện của công ty tại doanh nghiệp khác chủ động quyết định, thực hiện; ii) đảm bảo không thấp hơn mức độ, phạm vi HĐTV EVN, TGĐ EVN phân cấp/ủy quyền/giao nhiệm vụ cho các cấp, đơn vị tương ứng; iii) đảm bảo trách nhiệm giám sát của Người đại diện (hoặc chức danh/chức vụ Người đại diện nắm giữ tại công ty).
7. Đối với công việc vượt mức thẩm quyền của các cấp quản lý, điều hành thuộc phạm vi quản lý của Người đại diện (hoặc chức danh/chức vụ Người đại diện nắm giữ tại công ty), đồng thời vượt mức thẩm quyền của Người đại diện theo Quy chế này, Người đại diện báo cáo EVN thông qua chủ trương trước khi chỉ đạo thực hiện.
8. Đối với nội dung xin ý kiến trước khi biểu quyết tại ĐHĐCĐ, Người đại diện phải báo cáo, xin ý kiến của EVN ít nhất 21 ngày trước ngày tổ chức ĐHĐCĐ.
9. Các quyền, trách nhiệm khác theo quy định tại pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật doanh nghiệp và quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 6. Các nội dung Người đại diện phải xin ý kiến EVN trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định
1. Các nội dung có quy định thuộc thẩm quyền của HĐTV EVN quy định tại Điều 7 Quy chế này.
2. Các nội dung có quy định thuộc thẩm quyền của TGĐ EVN quy định tại Điều 8 Quy chế này.
3. Các nội dung có cùng phạm vi, đồng thời vượt quá thẩm quyền của Người đại diện quy định tại Điều 9 Quy chế này.
4. Các nội dung khác phải xin ý kiến EVN theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về doanh nghiệp, Điều lệ EVN, Quy chế tài chính EVN, Điều lệ Công ty TNHH MTV cấp II và Hợp đồng ủy quyền đại diện phần vốn góp.
Điều 7. Các nội dung thuộc thẩm quyền của HĐTV EVN
HĐTV EVN thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Công ty TNHH MTV cấp II, thực hiện quyền và nghĩa vụ của cổ đông đối với CTCP theo quy định, trừ các quyền và nghĩa vụ đã phân cấp cho TGĐ EVN theo Điều 8 Quy chế này và các nội dung thuộc thẩm quyền của Người đại diện theo Điều 9 Quy chế này, bao gồm:
1. Đối với Công ty TNHH MTV cấp II:
a. Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty.
b. Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ.
c. Quyết định phát hành trái phiếu.
d. Thông qua báo cáo tài chính của công ty.
e. Có ý kiến chấp thuận về phương án phân phối lợi nhuận sau thuế của công ty hàng năm.
f. Cho ý kiến về việc ban hành quy chế tài chính của công ty.
g. Thông qua để trình cấp có thẩm quyền về đề xuất giá dịch vụ: i) truyền tải điện; ii) phân phối điện.
h. Phê duyệt hoặc thông qua kế hoạch lao động, định mức lao động sản xuất kinh doanh điện, định biên lao động của công ty.
i. Thông qua quỹ tiền lương kế hoạch và thực hiện (bao gồm cả tiền an toàn điện) của người lao động và Ban điều hành, mức tiền lương, thù lao kế hoạch và thực hiện của từng Thành viên HĐTV, Kiểm soát viên công ty.
k. Các quyền và nghĩa vụ của EVN theo quy định tại Điều lệ công ty.
2. Đối với phần vốn góp của EVN tại CTCP:
a. Thông qua Chiến lược phát triển và Kế hoạch kinh doanh hàng năm của CTCP.
b. Chỉ đạo Người đại diện có ý kiến về việc chia lợi nhuận, cổ tức của CTCP.
c. Quy định tiêu chuẩn và điều kiện; cử, cử lại; thôi làm Người đại diện; từ chức, miễn nhiệm; khen thưởng, kỷ luật đối với Người đại diện.
d. Thông qua số lượng, thành phần, cơ cấu HĐQT, người đại diện, Ban điều hành (TGĐ/Giám đốc, Phó TGĐ/Phó Giám đốc) các CTCP.
e. Chỉ đạo để Người đại diện tại các CTCP có cổ phần, vốn góp chi phối của EVN trong lĩnh vực phát điện tham gia ý kiến để HĐQT hoặc ĐHĐCĐ quyết định kế hoạch lao động, định biên lao động; quỹ tiền lương kế hoạch và thực hiện (bao gồm cả tiền an toàn điện) của người lao động và Ban điều hành; mức tiền lương, thù lao kế hoạch và thực hiện của từng Thành viên HĐQT, Kiểm soát viên.
f. Chỉ đạo để Người đại diện tại các CTCP có cổ phần, vốn góp chi phối của EVN (trừ CTCP trong lĩnh vực phát điện) tham gia ý kiến để HĐQT hoặc Đại hội đồng cổ đông quyết định quỹ tiền lương kế hoạch và thực hiện (bao gồm cả tiền an toàn điện, nếu có) của người lao động và Ban điều hành; mức tiền lương, thù lao kế hoạch và thực hiện của từng Thành viên HĐQT, Kiểm soát viên.
g. Thông qua các nội dung Người đại diện báo cáo trước khi biểu quyết hoặc quyết định đối với các nội dung biểu quyết tại ĐHĐCĐ theo quy định của pháp luật và Điều lệ CTCP.
3. Đối với Công ty TNHH MTV cấp II và CTCP:
a. Phê duyệt phương án hoạt động đầu tư (trừ đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác) của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP đối với dự án đầu tư, khoản đầu tư (không bao gồm mua, thuê mua TSCĐ, đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác) có mức giá trị trên 50% vốn chủ sở hữu hoặc trên 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu.
b. Phê duyệt phương án mua, thuê mua tài sản cố định, chuyển nhượng dự án đầu tư của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP có mức giá trị từ 500 tỷ đồng trở lên.
c. Phê duyệt phương án bán tài sản cố định, thuê, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản cố định (không bao gồm thế chấp, cầm cố tài sản để huy động vốn) của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP có giá trị còn lại của tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên
d. Thông qua chủ trương đầu tư vốn, tăng, giảm vốn góp (trừ tăng vốn từ nhận cổ tức bằng cổ phiếu hoặc tăng vốn điều lệ từ thặng dư vốn cổ phần) của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP tại doanh nghiệp khác.
e. Phê duyệt danh mục chuyển nhượng vốn đầu tư của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP tại doanh nghiệp khác.
f. Phê duyệt phương án chuyển nhượng vốn đầu tư của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP tại doanh nghiệp khác đối với khoản đầu tư có giá trị trên 50% vốn chủ sở hữu hoặc trên 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu. Giá trị vốn đầu tư được xác định theo giá trị lớn hơn giữa giá trị khoản đầu tư trên sổ sách kế toán và giá trị chuyển nhượng dự kiến thu được. Nội dung của Phương án chuyển nhượng vốn theo khoản 3 Điều 26 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ và các văn bản pháp luật bổ sung, sửa đổi liên quan (nếu có).
g. Thông qua chủ trương, quyết định phương án nhân sự kiện toàn các chức danh: Chủ tịch HĐTV/Người đại diện là Chủ tịch HĐQT, TGĐ/Người đại diện là TGĐ, Thành viên HĐTV/Người đại diện là Thành viên HĐQT và Kiểm soát viên Công ty TNHH MTV cấp II/CTCP.
h. Thông qua nguồn nhân sự, phương án nhân sự kiện toàn các chức danh: Phó TGĐ/Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Công ty TNHH MTV cấp II/CTCP cấp II; Người đứng đầu, TGĐ/Giám đốc Đơn vị cấp III thuộc EVNNPC, EVNCPC, EVNSPC, EVNNPT, EVNGENCO1, EVNGENCO2, EVNGENCO3.
i. Ký Hợp đồng ủy quyền với Người đại diện để quản lý phần vốn của EVN tại các Công ty TNHH MTV cấp II/CTCP. Thông qua Bản phân công trách nhiệm giữa những người đại diện trong trường hợp có nhiều người đại diện.
k. Quyết định xếp loại chất lượng đối với: Người đại diện giữ chức vụ Chủ tịch HĐTV/HĐQT và TGĐ, Kiểm soát viên Công ty TNHH MTV cấp II/CTCP.
l. Thông qua quy hoạch, kế hoạch luân chuyển cán bộ diện EVN quản lý thuộc Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP cấp II các giai đoạn.
m. Thông qua chủ trương bổ nhiệm lại/cử lại, giới thiệu để bầu lại, bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ do HĐTV EVN ký quyết định kiện toàn.
n. Thông qua/quyết định tạm đình chỉ/hủy tạm đình chỉ chức vụ đối với cán bộ diện HĐTV EVN cử/bổ nhiệm/thông qua để bổ nhiệm.
o. Quyết định xử lý kỷ luật đối với cán bộ do HĐTV EVN ký quyết định kiện toàn. Thông qua để Người đại diện của EVN tại CTCP xử lý kỷ luật đối với cán bộ do EVN quản lý ở các hình thức: buộc thôi việc, cách chức/bãi nhiệm, sa thải.
p. Quyết định giao Người đại diện phụ trách HĐTV Công ty TNHH MTV cấp II, phụ trách nhóm người đại diện tại CTCP cấp II. Giao cán bộ thực hiện nhiệm vụ quyền/chức trách, nhiệm vụ/kiêm nhiệm Chủ tịch HĐTV, TGĐ/Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II, Người đại diện là Chủ tịch HĐQT CTCP cấp II.
q. Quyết định phê duyệt hoặc thông qua Điều lệ, ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP cấp II.
r. Thông qua mô hình tổ chức, cơ cấu bộ máy giúp việc của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP cấp II và các Đơn vị cấp III.
s. Thông qua các Đề án sắp xếp, cơ cấu lại Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP cấp II.
t. Phê duyệt hoặc thông qua Đề án thành lập mới, tổ chức lại, giải thể/chấm dứt hoạt động, chuyển đổi sở hữu các công ty con, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của Công ty TNHH MTV cấp II và CTCP ở trong nước và ở nước ngoài.
u. Thông qua danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho các tập thể, cá nhân thuộc Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP cấp II để TGĐ EVN trình cấp có thẩm quyền đối với:
- Tập thể: Danh hiệu vinh dự nhà nước; Giải thưởng Hồ Chí Minh; Giải thưởng Nhà nước; Huân chương Sao vàng; Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Lao động.
- Cá nhân: Danh hiệu vinh dự nhà nước; Giải thưởng Hồ Chí Minh; Giải thưởng Nhà nước; Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Huân chương Độc lập, Huân chương Lao động, đối với người quản lý EVN và các chức danh do HĐTV EVN thông qua/quyết định kiện toàn.
v. Thông qua: i) đặt tên các đơn vị trong Tập đoàn, việc sử dụng thống nhất Nhãn hiệu EVN trong Tập đoàn, sử dụng Nhãn hiệu EVN tại các doanh nghiệp khác; ii) góp vốn, liên doanh, liên kết bằng quyền sử dụng Nhãn hiệu EVN vào các doanh nghiệp khác.
x. Phê duyệt chủ trương cho thuê và trao đổi dịch vụ, cơ sở hạ tầng viễn thông, hệ thống công nghệ thông tin của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP cấp II.
y. Phê duyệt các định mức trong công tác sửa chữa công trình điện, các loại định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (không bao gồm chi phí của các đơn vị phát điện) và các định mức khác phục vụ công tác sản xuất kinh doanh điện.
z. Thông qua Kế hoạch phát triển hệ thống viễn thông, công nghệ thông tin và tự động hóa tại Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP.
4. Kiểm tra, giám sát hoạt động của Người đại diện nhằm ngăn chặn, xử lý kịp thời thiếu sót, yếu kém của Người đại diện.
5. Thông qua hoặc phê duyệt các nội dung khác Người đại diện phải báo cáo trước khi biểu quyết hoặc quyết định đối với các vấn đề người đại diện có nghĩa vụ phải xin ý kiến chỉ đạo của EVN theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, quy định tại Hợp đồng ủy quyền đại diện phần vốn, Điều lệ EVN, Quy chế tài chính EVN, Quy chế này và các quy chế nội bộ khác của EVN.
Điều 8. Các nội dung thuộc thẩm quyền của TGĐ EVN
TGĐ EVN thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Công ty TNHH MTV cấp II, thực hiện quyền và nghĩa vụ của cổ đông đối với CTCP theo phân cấp của HĐTV, trừ các nội dung thuộc thẩm quyền của Người đại diện theo Điều 9 Quy chế này, bao gồm:
1. Ban hành các quy chế nội bộ, văn bản để điều hành, giao nhiệm vụ, trách nhiệm Người đại diện; Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, chủ động điều hành Người đại diện.
2. Yêu cầu Người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
3. Kiểm tra, giám sát hoạt động của Người đại diện nhằm ngăn chặn, xử lý kịp thời thiếu sót, yếu kém của Người đại diện.
4. Thẩm tra, trình HĐTV EVN đối với các đề xuất của Người đại diện thuộc thẩm quyền của HĐTV EVN.
5. Quyết định giao Kế hoạch kinh doanh hàng năm cho Công ty TNHH MTV cấp II, chỉ đạo Người đại diện tại CTCP biểu quyết thông qua Kế hoạch kinh doanh hàng năm của CTCP theo nội dung đã được HĐTV EVN thông qua.
6. Quyết định điều chỉnh hoặc bổ sung nội dung về chi phí sản xuất kinh doanh trong Kế hoạch kinh doanh hàng năm đã giao cho Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP để đảm bảo tính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng không quá 10% tổng chi phí được duyệt trong năm kế hoạch đã được HĐTV EVN thông qua, đảm bảo không vượt định mức do EVN ban hành.
7. Phê duyệt đơn giá cho thuê cột điện, sợi quang (không bao gồm sợi quang kết nối ra các đảo thuộc phạm vi quản lý của các Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP) cho các Công ty TNHH MTV cấp II và CTCP.
8. Quyết định giao kế hoạch phát triển hệ thống viễn thông, công nghệ thông tin, tự động hóa của các Đơn vị cấp II theo kế hoạch đã được HĐTV thông qua.
9. Phê duyệt chỉ tiêu vận hành hệ thống viễn thông, công nghệ thông tin hàng năm cho các Đơn vị cấp II.
10. Thông qua việc nâng ngạch cao cấp đối với người lao động tại Công ty TNHH MTV cấp II và CTCP cấp II là các Tổng công ty.
11. Phê duyệt phương án mua, thuê mua tài sản cố định, chuyển nhượng dự án đầu tư của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP có mức giá trị trên mức thẩm quyền của Người đại diện đến dưới 500 tỷ đồng.
12. Phê duyệt phương án bán tài sản cố định, thuê, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản cố định (không bao gồm thế chấp, cầm cố tài sản để huy động vốn) của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP có giá trị còn lại của tài sản trên mức thẩm quyền của Người đại diện đến dưới 500 tỷ đồng.
13. Quyết định hoặc thông qua các công việc khác: i) thuộc thẩm quyền của TGĐ EVN theo quy định của pháp luật, Điều lệ EVN, Quy chế tài chính của EVN, Điều lệ Công ty TNHH MTV cấp II, Quy chế tài chính Công ty TNHH MTV cấp II, các quy chế nội bộ của EVN; ii) thuộc trách nhiệm, quyền hạn của EVN nhưng không có quy định thuộc thẩm quyền của HĐTV EVN theo quy định của pháp luật, Quy chế này và các quy chế nội bộ khác của EVN.
Điều 9. Thẩm quyền của Người đại diện
1. Quyết định hoặc biểu quyết thông qua các công việc: i) không có quy định cụ thể thuộc thẩm quyền của HĐTV EVN, TGĐ EVN và EVN theo quy định của pháp luật,Điều lệ EVN, Quy chế tài chính EVN, Điều lệ Công ty TNHH MTV cấp II, Quy chế tài chính Công ty TNHH MTV cấp II và Quy chế này; ii) các nội dung công việc quy định tại Điều này.
2. Công tác kế hoạch 
a. Quyết định hoặc biểu quyết thông qua bổ sung nội dung về kế hoạch đầu tư xây dựng, vốn đầu tư trong Kế hoạch hàng năm của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP, nhưng không quá 10% kế hoạch vốn đầu tư trong năm kế hoạch đã được EVN giao hoặc thông qua và phải đảm bảo đạt các chỉ tiêu tài chính do EVN giao.
b. Quyết định hoặc biểu quyết thông qua điều hòa kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh giữa các danh mục/hạng mục trong Kế hoạch hàng năm đã được EVN giao hoặc thông qua, với điều kiện không vượt tổng chi phí được giao hoặc thông qua, không vượt định mức do EVN ban hành và phải đảm bảo đạt các chỉ tiêu tài chính do EVN giao.
c. Quyết định hoặc biểu quyết thông qua chủ trương thực hiện, chi phí thực hiện công tác sửa chữa, mua sắm hàng hóa, dịch vụ cần thực hiện trước khi ban hành Kế hoạch hàng năm của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP để đảm bảo tính liên tục, ổn định của hoạt động sản xuất kinh doanh, với giá trị tối đa bằng 10% tổng chi phí được duyệt trong kế hoạch năm trước liền kề.
d. Quyết định hoặc biểu quyết thông qua chủ trương mua sắm, chi phí thực hiện mua sắm hàng hóa, dịch vụ chưa có trong kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP để khắc phục ngay sự cố hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do thiên tai, hỏa hoạn, sự kiện bất khả kháng khác.
e. Quyết định hoặc biểu quyết thông qua việc mua sắm sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh (không giới hạn mức giá trị của hợp đồng, trừ trường hợp dịch vụ, mua sắm có quy định phân cấp khác tại Quy chế này) theo kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP.
f.Phê duyệt hoặc biểu quyết phê duyệt các khoản chi tài trợ cho chương trình an sinh xã hội sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP trên cơ sở đảm bảo đạt các chỉ tiêu tài chính do EVN giao.
3. Hoạt động đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng vốn đầu tư, chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn; mua, thuê mua, bán tài sản cố định: 
a. Phê duyệt hoặc biểu quyết phê duyệt (trên cơ sở Kế hoạch kinh doanh hàng năm đã được EVN phê duyệt hoặc thông qua) đối với dự án đầu tư, khoản đầu tư (không bao gồm mua, thuê mua TSCĐ, đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác) có mức giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu của công ty hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Trường hợp dự án đầu tư, khoản đầu tư có giá trị lớn hơn mức nêu trên, Người đại diện báo cáo EVN xem xét, phê duyệt bằng văn bản đối với phương án hoạt động đầu tư (bao gồm mục đích, mức vốn đầu tư, thời gian thực hiện) trước khi biểu quyết, quyết định tại HĐQT, HĐTV.
b. Phê duyệt phương án, quyết định thực hiện đầu tư vốn, tăng, giảm vốn góp của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP tại doanh nghiệp khác sau khi được HĐTV EVN thông qua chủ trương theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 7 Quy chế này.
c. Thực hiện chuyển nhượng vốn trên cơ sở danh mục chuyển nhượng vốn đầu tư của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP tại doanh nghiệp khác được HĐTV EVN phê duyệt. Trường hợp chuyển nhượng vốn tại doanh nghiệp khác ngoài danh mục đã được phê duyệt, báo cáo EVN thông qua trước khi thực hiện chuyển nhượng.
d. Quyết định hoặc biểu quyết thông qua Phương án chuyển nhượng vốn đầu tư của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP tại doanh nghiệp khác có giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu của công ty hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Nội dung của Phương án chuyển nhượng vốn như quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ và các văn bản pháp luật bổ sung, sửa đổi liên quan (nếu có).
Khi xây dựng phương án chuyển nhượng vốn, trường hợp giá trị chuyển nhượng dự kiến thu được thấp hơn giá trị đầu tư ghi trên sổ sách kế toán của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP sau khi bù trừ khoản dự phòng tổn thất đã được trích lập đối với khoản đầu tư này thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ và các văn bản pháp luật bổ sung, sửa đổi liên quan (nếu có).
e. Đối với chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP tại doanh nghiệp khác:
Căn cứ danh mục chuyển nhượng vốn đầu tư của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP tại doanh nghiệp khác, chỉ đạo người đại diện phần vốn của công ty tại doanh nghiệp khác thực hiện xây dựng phương án chuyển nhượng vốn theo quy định tại Quy chế này và có ý kiến biểu quyết tại ĐHĐCĐ hoặc HĐTV không thông qua việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ hoặc tăng vốn góp của các thành viên dẫn tới giảm tỷ lệ vốn góp của công ty đang nắm giữ tại doanh nghiệp khác.
Trường hợp người đại diện phần vốn của công ty đã có ý kiến, biểu quyết không thông qua việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ hoặc tăng vốn góp của các thành viên dẫn tới giảm tỷ lệ vốn góp do công ty đang nắm giữ tại doanh nghiệp khác nhưng không được ĐHĐCĐ, HĐTV thông qua thì công ty xem xét, quyết định chuyển nhượng quyền mua cổ phần hoặc quyền góp vốn cho tổ chức, cá nhân khác. Nguyên tắc và phương thức chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn thực hiện theo khoản 6 Điều 26 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP và các văn bản pháp luật bổ sung, sửa đổi liên quan (nếu có).
Người đại diện có trách nhiệm báo cáo EVN về kết quả thực hiện chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn tại doanh nghiệp khác.
f. Biểu quyết hoặc quyết định phương án mua, thuê mua tài sản cố định, chuyển nhượng dự án đầu tư có mức giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu của công ty hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu nhưng tối đa 250 tỷ đồng, trên cơ sở Kế hoạch kinh doanh hàng năm đã được EVN phê duyệt hoặc thông qua; danh mục TSCĐ có giá trị từ 20 tỷ đồng/01 TSCĐ dự kiến mua sắm phải đưa vào Kế hoạch kinh doanh hàng năm của đơn vị.
g. Biểu quyết hoặc quyết định phương án bán tài sản cố định có mức giá trị còn lại của tài sản không quá 50% vốn chủ sở hữu của công ty hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu nhưng tối đa 250 tỷ đồng.
h. Biểu quyết hoặc quyết định phương án thuê, cho thuê, thế chấp cầm cố tài sản cố định (không bao gồm thế chấp, cầm cố tài sản để huy động vốn) có mức giá trị còn lại của tài sản không quá 50% vốn chủ sở hữu của công ty hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu nhưng tối đa 250 tỷ đồng.
i. Quyết định điều chuyển tài sản theo hình thức tăng giảm vốn đầu tư giữa Công ty TNHH MTV cấp II và các Công ty TNHH MTV cấp III, giữa các Công ty TNHH MTV cấp III, giữa các đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV cấp II.
k. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành các dự án Công ty TNHH MTV cấp II có thẩm quyền quyết định đầu tư và các dự án do các Công ty TNHH MTV cấp II làm chủ đầu tư mà HĐTV EVN hoặc TGĐ EVN quyết định đầu tư trước thời điểm quy chế này có hiệu lực).
4. Mua, bán điện với nước ngoài (áp dụng đối với Người đại diện tại các Tổng công ty Điện lực):
Phê duyệt giá và hợp đồng, tổ chức ký kết, thực hiện hợp đồng theo ủy quyền của EVN đối với dự án xuất, nhập khẩu điện qua lưới điện nước ngoài cấp điện áp đến 110kV.
5. Giá điện, giá các dịch vụ về điện, hợp đồng mua bán điện và hợp đồng cung cấp dịch vụ điện trong nước (áp dụng đối với Người đại diện tại các Tổng công ty Điện lực)
a. Phê duyệt, tổ chức ký kết, thực hiện Hợp đồng mua bán điện (bao gồm cả giá) các dự án đấu nối vào lưới điện của Tổng công ty Điện lực thuộc các loại hình sau: i) Dự án thủy điện có công suất thiết kế đến 30MW; ii) Cụm nhà máy thủy điện bậc thang áp dụng biểu giá chi phí tránh được; iii) Nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới bán phần điện dư theo biểu giá được cơ quan có thẩm quyền công bố (bao gồm các nhà máy theo cơ chế DPPA); iv) Dự án nhiệt điện bán phần điện dư có công suất bán đến 30MW.
b. Quyết định nội dung hợp đồng, việc ký kết, quản lý và thực hiện hợp đồng bán điện cho khách hàng sử dụng điện mua điện từ lưới điện thuộc phạm vi quản lý của Tổng công ty Điện lực.
6. Hoạt động huy động vốn, khoản vay, chuyển nợ vay, bảo lãnh vay vốn và thế chấp, cầm cố tài sản để huy động vốn
a. Quyết định huy động vốn theo nguyên tắc tự vay, tự trả theo đúng quy định của pháp luật. Phương án huy động vốn phải bảo đảm khả năng thanh toán trả nợ. Công ty sử dụng vốn vay đúng mục đích, tự chịu mọi rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình huy động, quản lý, sử dụng vốn vay và trả nợ đúng hạn. EVN không chịu trách nhiệm nghĩa vụ trả nợ đối với các khoản nợ do doanh nghiệp trực tiếp vay.
b. Quyết định bảo lãnh cho doanh nghiệp do công ty nắm giữ trên 50% vốn điều lệ vay vốn tại các tổ chức tín dụng bảo đảm tổng giá trị các khoản bảo lãnh không vượt quá giá trị vốn góp thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm bảo lãnh. Doanh nghiệp được bảo lãnh phải có tình hình tài chính lành mạnh, không có các khoản nợ quá hạn; việc bảo lãnh vay vốn để thực hiện dự án đầu tư phải trên cơ sở thẩm định hiệu quả của dự án đầu tư và phải có cam kết trả nợ đúng hạn đối với khoản vay được bảo lãnh. Công ty giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ đúng hạn đối với các khoản vay do công ty bảo lãnh.
c. Công ty được vay vốn nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ cho bên cho vay nước ngoài theo đúng các điều kiện đã cam kết trong các thỏa thuận vay. Điều kiện, trình tự, thủ tục xem xét chấp thuận khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.
Việc vay vốn nước ngoài của công ty thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp. Công ty phê duyệt phương án vay nước ngoài trung hạn, dài hạn theo quy định của pháp luật có liên quan.
d. HĐTV/Chủ tịch công ty, HĐQT, người phê duyệt phương án huy động vốn, bảo lãnh vay vốn chịu trách nhiệm về quyết định của mình, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, bảo đảm vốn huy động, vốn được bảo lãnh được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và thu nợ, trả nợ đúng thời hạn đã thỏa thuận.
e. Trường hợp công ty huy động vốn dẫn đến tổng số nợ phải trả bao gồm các khoản bảo lãnh đối với doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều này vượt quá 03 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn thì Người đại diện báo cáo EVN sau khi phê duyệt phương án huy động vốn để giám sát theo quy định. Trong đó:
i) Tổng giá trị các khoản bảo lãnh được xác định bằng tổng số dư nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng doanh nghiệp do công ty nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Vốn chủ sở hữu ghi trên bảng cân đối kế toán trong Báo cáo tài chính quý hoặc Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm phê duyệt được xác định không bao gồm chỉ tiêu “nguồn kinh phí và quỹ khác”.
ii) Nợ phải trả ghi trên bảng cân đối kế toán trong Báo cáo tài chính quý hoặc Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm phê duyệt được xác định không bao gồm các chỉ tiêu: “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”, “Quỹ bình ổn giá”, “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”.
f. Quyết định việc thế chấp, cầm cố tài sản để huy động vốn theo đúng quy định pháp luật, bảo đảm nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn.
g. Việc huy động vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi nước ngoài, vốn vay được chính phủ bảo lãnh doanh nghiệp thực hiện theo pháp luật về quản lý nợ công.
7. Công tác cán bộ
a. Thông qua chủ trương kiện toàn, sau đó trình HĐTV EVN thông qua nguồn nhân sự kiện toàn và quyết định hoặc biểu quyết thông qua kiện toàn nhân sự các chức danh: Phó TGĐ/Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Công ty TNHH MTV cấp II/CTCP cấp II, TGĐ/Giám đốc, Người đứng đầu Đơn vị cấp III; Quyết định kiện toàn nhân sự chức danh Kiểm soát viên tại các Công ty TNHH MTV cấp III. HĐTV EVNHANOI, EVNHCMC quyết định việc kiện toàn nhân sự chức danh Giám đốc hoặc tương đương Đơn vị cấp III.
b. Thông qua việc kiện toàn nhân sự chức danh Chánh Văn phòng, Trưởng ban và tương đương tại Công ty TNHH MTV cấp II/CTCP, Phó TGĐ/Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Đơn vị cấp III.
c. Thông qua chủ trương, quyết định việc kiện toàn nhân sự người đại diện khác tại công ty cổ phần có vốn góp của công ty; giới thiệu nhân sự Kiểm soát viên để nhóm người đại diện biểu quyết bầu tại công ty cổ phần có vốn góp của công ty.
d. Ký hoặc biểu quyết thông qua hợp đồng ủy quyền với những người đại diện, Bản phân công trách nhiệm giữa những người đại diện phần vốn trong trường hợp có nhiều người đại diện phần vốn để quản lý phần vốn của Công ty TNHH MTV cấp II/CTCP cấp II tại các Công ty TNHH MTV cấp III/công ty cổ phần có vốn góp.
e. Quyết định hoặc biểu quyết thông qua xếp loại chất lượng đối với Thành viên HĐTV/người đại diện là Thành viên HĐQT, Phó TGĐ, Kế toán trưởng Đơn vị cấp II; TGĐ/Giám đốc, Người đứng đầu Đơn vị cấp III, Kiểm soát viên tại Công ty TNHH MTV cấp III/ CTCP cấp III, người đại diện phần vốn tại các CTCP cấp III do Đơn vị cấp II nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, hoặc quyền chi phối khác giữ các chức vụ Chủ tịch/TGĐ/Giám đốc.
f. Thông qua quy hoạch, kế hoạch luân chuyển cán bộ diện Đơn vị cấp II quản lý.
g. Thông qua chủ trương bổ nhiệm lại/cử lại/giới thiệu để bầu, bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ do HĐTV Công ty TNHH MTV cấp II/HĐQT CTCP cấp II ký quyết định kiện toàn.
h. Quyết định/biểu quyết quyết định tạm đình chỉ/hủy tạm đình chỉ chức vụ đối với cán bộ diện EVN quản lý, sau khi được HĐTV EVN thông qua; Thông qua/quyết định tạm đình chỉ/hủy tạm đình chỉ chức vụ đối với cán bộ diện Đơn vị cấp II quản lý.
i. Quyết định hoặc biểu quyết thông qua xử lý kỷ luật đối với cán bộ do HĐTV/HĐQT Công ty TNHH MTV cấp II/CTCP cấp II ký quyết định kiện toàn; thông qua để TGĐ Đơn vị cấp II/Đơn vị cấp III xử lý kỷ luật đối với cán bộ diện Đơn vị cấp II quản lý ở các hình thức: buộc thôi việc, cách chức/bãi nhiệm, sa thải.
j. Quyết định hoặc biểu quyết thông qua giao cán bộ thực hiện nhiệm vụ quyền/chức trách, nhiệm vụ/ kiêm nhiệm Chủ tịch, TGĐ/Giám đốc Đơn vị cấp III, Người đại diện là Chủ tịch HĐQT/Phụ trách nhóm người đại diện tại CTCP cấp III cho đến khi EVN thông qua kiện toàn nhân sự thay thế theo quy định.
8. Viễn thông, công nghệ thông tin, tự động hóa và chuyển đổi số; khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
a. Phê duyệt hoặc biểu quyết thông qua chỉ tiêu vận hành hệ thống viễn thông, công nghệ thông tin hàng năm cho các Doanh nghiệp cấp III.
b. Phê duyệt hoặc biểu quyết thông qua kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại công ty phù hợp với định hướng/kế hoạch do EVN ban hành.
9. Công tác quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành, công tác bảo dưỡng, sửa chữa và công tác nhiên liệu, vật tư, vật liệu: Quyết định hoặc biểu quyết thông qua toàn bộ công việc trong công tác quản lý kỹ thuật, công tác vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa nguồn điện, lưới điện của công ty, công tác mua vật tư thiết bị, công tác mua nhiên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty (không giới hạn mức giá trị hợp đồng mua nhiên liệu), đảm bảo vận hành an toàn, tin cậy nguồn điện, lưới điện thuộc phạm vi quản lý, tuân thủ các quy định về an toàn lao động và phù hợp với hệ thống định mức, đơn giá do EVN/công ty ban hành theo thẩm quyền.
10. Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực (ĐTPTNNL)
Quyết định hoặc biểu quyết thông qua các hoạt động ĐTPTNNL không thuộc thẩm quyền của HĐTV EVN, TGĐ EVN và phù hợp với định hướng ĐTPTNNL của EVN.
11. Công tác lao động, tiền lương
a. Phê duyệt hoặc biểu quyết phê duyệt kế hoạch lao động, định biên lao động của Công ty mẹ - Công ty TNHH MTV cấp II/CTCP, các Công ty TNHH MTV cấp III, các công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của Công ty TNHH MTV cấp II/CTCP sau khi được HĐTV EVN thông qua/chỉ đạo.
b. Quyết định hoặc biểu quyết thông qua xếp lương, nâng bậc lương đối với Chủ tịch HĐTV/HĐQT, Chủ tịch công ty, Thành viên HĐTV/HĐQT, TGĐ/Giám đốc, Phó TGĐ/Phó giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên Công ty TNHH MTV cấp II/CTCP.
c. Quyết định hoặc biểu quyết thông qua xếp hạng đối với các đơn vị trực thuộc các Công ty TNHH MTV cấp II/CTCP (đối với CTCP đang áp dụng Hệ thống thang lương, bảng lương của EVN).
d. Quyết định xếp lương ngạch cao cấp sau khi được TGĐ EVN thông qua hoặc theo quy định/hướng dẫn do EVN ban hành; quyết định nâng ngạch chính đối với người lao động thuộc đơn vị theo quy định.
e. Phê duyệt hoặc biểu quyết phê duyệt quỹ tiền lương kế hoạch và thực hiện (bao gồm cả tiền an toàn điện, nếu có) của người lao động và Ban điều hành; mức tiền lương, thù lao kế hoạch và thực hiện của từng Thành viên HĐTV/HĐQT, Kiểm soát viên Công ty TNHH MTV cấp II/CTCP sau khi được HĐTV EVN thông qua/chỉ đạo.
12. Công tác tổ chức: Quyết định hoặc biểu quyết thông qua các nội dung về công tác tổ chức: i) các nội dung có liên quan sau khi HĐTV EVN phê duyệt hoặc thông qua tại các điểm q, r, s, t khoản 3 Điều 7 Quy chế này; ii) không thuộc thẩm quyền của HĐTV EVN, TGĐ EVN và EVN theo quy định của Điều lệ của EVN, Điều lệ của Công ty TNHH MTV cấp II.
13. Công tác thi đua, khen thưởng
a. Tổ chức phát động phong trào thi đua trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.
b. Biểu quyết thông qua khen thưởng cấp Nhà nước, cấp Bộ và các khen thưởng khác đối với các trường hợp thuộc đơn vị, trình EVN theo quy định.
c. Quyết định hoặc biểu quyết thông qua tặng Giấy khen của đơn vị và các danh hiệu thi đua “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, cá nhân “Lao động tiên tiến”.
14. Công tác xây dựng định mức - đơn giá:
a. Phê duyệt hoặc biểu quyết thông qua các đơn giá cho thuê sợi quang kết nối ra các đảo thuộc phạm vi quản lý, các đơn giá dịch vụ, sản phẩm của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP (trừ đơn giá cho thuê cột điện).
b. Phê duyệt hoặc biểu quyết thông qua các định mức vật tư, thiết bị dự phòng chiến lược; định mức nguyên liệu, vật liệu dự phòng cho sản xuất tại Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP, đơn vị trực thuộc của công ty.
Điều 10. Chế độ báo cáo của Người đại diện
1. Báo cáo định kỳ: Người đại diện thực hiện báo cáo định kỳ (6 tháng và 1 năm đối với Công ty TNHH MTV; Quý (Quý I và Quý III), 6 tháng và 1 năm đối với CTCP) về tình hình thực hiện kế hoạch SXKD, tình hình tài chính, các hoạt động đầu tư của doanh nghiệp và kiến nghị giải pháp.
2. Ngoài các báo cáo định kỳ, Người đại diện có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu đột xuất của EVN về bất kỳ thông tin nào có khả năng làm ảnh hưởng đến lợi ích của EVN.
3. Đối với CTCP, ngoài các báo cáo nêu tại khoản 1 và 2 Điều này, Người đại diện có trách nhiệm báo cáo EVN kết quả biểu quyết các nội dung theo chỉ đạo của HĐTV EVN tại ĐHĐCĐ thường niên/bất thường trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày CTCP tổ chức Đại hội.
Người đại diện nộp báo cáo qua D-Office và trên phần mềm module báo cáo của Người đại diện trên EVNPortal đối với các CTCP đã có liên kết với EVN.
4. Các báo cáo khác của Người đại diện, thực hiện theo các quy chế nội bộ khác do EVN ban hành.
Điều 11. Tổ chức thực hiện và điều khoản chuyển tiếp
1. Các tổ chức, cá nhân thuộc EVN, Người đại diện có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Các công việc đã trình hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền trước thời điểm Quy chế này có hiệu lực nhưng chưa xem xét phê duyệt, quyết định hoặc thông qua thì thực hiện theo thẩm quyền quy định tại Quy chế này; Các định mức trong công tác sửa chữa các nhà máy điện thuộc sở hữu của Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP đang trình EVN xem xét nhưng chưa được phê duyệt thì thực hiện theo thẩm quyền quy định tại Quy chế này.
3. Quy chế này thay thế các quy định về thẩm quyền thông qua, quyết định, phê duyệt các công việc có liên quan đến Công ty TNHH MTV cấp II, CTCP có cùng phạm vi, lĩnh vực quy định tại Quy chế này trong các Quy chế nội bộ của EVN, các Nghị quyết, Quyết định của HĐTV EVN, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH MTV cấp II ban hành trước thời điểm Quy chế này có hiệu lực, trừ quy định về thẩm quyền trong công tác nhận chuyển giao công trình điện là tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam tiếp tục thực hiện theo Nội dung 1 Nghị quyết số 49/NQ-HĐTV ngày 20/02/2024 của HĐTV EVN.
4. TGĐ EVN có trách nhiệm xây dựng, ban hành hướng dẫn, mẫu biểu, thời hạn báo cáo và các nội dung khác có liên quan đối với chế độ báo cáo của Người đại diện.
Chú thích màu chỉ dẫn
loading