TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế về công tác cán bộ
trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam
![]()
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ - CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ – HĐTV ngày 13/3/2018 Phiên họp thứ 3 – 2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc thông qua Quy chế về công tác cán bộ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức và Nhân sự Tập đoàn,
QUYẾT ĐỊNH:
Nơi nhận: - Như Điều 3; - HĐTV; - BTV ĐU; - CĐĐL Việt Nam; - Lưu VT, TH, TC&NS. | TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CHỦ TỊCH
Dương Quang Thành |
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
QUY CHẾ
VỀ CÔNG TÁC CÁN BỘ
TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM
Số: 116/QĐ-EVN Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2018
Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam)
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Quy chế này quy định nguyên tắc, quy trình, thủ tục thực hiện công tác cán bộ; phân cấp quản lý; nhận xét, đánh giá, bồi dưỡng kiến thức; quy hoạch; tiêu chuẩn; bổ nhiệm/cử; bổ nhiệm lại/cử lại; ký hợp đồng; điều động; luân chuyển; từ chức; miễn nhiệm; khen thưởng; kỷ luật; nghỉ chế độ và quản lý hồ sơ cán bộ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Quy chế này áp dụng đối với:
Một số từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau:
Đối với các chức danh cán bộ thuộc diện cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền thông qua/phê duyệt thì xin ý kiến cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền thông qua/phê duyệt chủ trương bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, nghỉ chế độ, thôi việc, giao/thôi giao cán bộ thực hiện chức năng nhiệm vụ của người đứng đầu đơn vị đối với cán bộ đó.
PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ
Trong quy chế này, quy định quản lý cán bộ bao gồm các nội dung sau:
Việc quản lý cán bộ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam được phân cấp (chi tiết theo Phụ lục 1 Quy chế này) như sau:
- Hội đồng thành viên Tập đoàn quyết định bổ nhiệm các chức danh: Tổng giám đốc Tập đoàn (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Công Thương), Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tập đoàn; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Tổng giám đốc/Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II theo đề nghị của Tổng giám đốc Tập đoàn; Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thuộc Hội đồng thành viên Tập đoàn; Kiểm soát viên của Tập đoàn tại các Tổng công ty/Công ty TNHH MTV cấp II; Trợ lý Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn.
- Hội đồng thành viên Tập đoàn phê duyệt chủ trương kiện toàn nhân sự và phương án nhân sự các chức danh: Giám đốc và tương đương đơn vị cấp II trực thuộc Tập đoàn, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban chuyên môn, nghiệp vụ cơ quan Tập đoàn để Tổng giám đốc Tập đoàn bổ nhiệm; Phó Tổng giám đốc/Phó giám đốc, Kế toán trưởng Công ty TNHH MTV cấp II, Chủ tịch/Giám đốc hoặc Chủ tịch kiêm Giám đốc, Kiểm soát viên chuyên trách Công ty TNHH MTV cấp III, để Hội đồng thành viên/Chủ tịch Tổng công ty/Công ty bổ nhiệm; Giám đốc và tương đương đơn vị cấp III thuộc Tổng công ty và trực thuộc Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia (EVNNLDC), để Hội đồng thành viên, Chủ tịch Tổng công ty và Giám đốc EVNNLDC bổ nhiệm.
- Hội đồng thành viên Tập đoàn quyết định cử, cử lại, ký hợp đồng, thay thế người đại diện phần vốn của Tập đoàn tại các công ty cổ phần; cử, cử lại, thay thế Kiểm soát viên là người của Tập đoàn tham gia làm Kiểm soát viên không chuyên trách tại các công ty cổ phần; thông qua phương án nhân sự để người đại diện giới thiệu bầu Kiểm soát viên/Trưởng Ban Kiểm soát tại các công ty cổ phần.
- Hội đồng thành viên Tập đoàn phê duyệt/thông qua phương án nhân sự để các Tổng công ty quyết định cử, ký hợp đồng, cử lại, thay thế, giải quyết nghỉ chế độ đối với người đại diện của Tổng công ty tham gia Ban quản lý điều hành, ứng cử chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc làm việc chuyên trách tại các công ty cổ phần cấp III do Tổng công ty nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc giữ quyền chi phối khác.
- Hội đồng thành viên Tập đoàn thông qua số lượng, thành phần, cơ cấu Hội đồng quản trị, người đại diện và thông qua chủ trương, phương án nhân sự Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng theo đề nghị của tập thể người đại diện, để Hội đồng quản trị công ty cổ phần do Tập đoàn nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc giữ quyền chi phối khác quyết định bổ nhiệm.
- Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn thay mặt Hội đồng thành viên Tập đoàn ký các quyết định/công văn về công tác cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ, sau khi Hội đồng thành viên Tập đoàn thông qua/phê duyệt; tạm thời đình chỉ chức vụ, công tác đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý do Hội đồng thành viên Tập đoàn cử/bổ nhiệm, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ.
- Tổng giám đốc Tập đoàn quyết định bổ nhiệm các chức danh: Giám đốc và tương đương đơn vị cấp II trực thuộc Tập đoàn; Chánh Văn phòng, Trưởng Ban Tập đoàn, Trợ lý Tổng giám đốc và chức danh tương đương khác sau khi được Hội đồng thành viên Tập đoàn phê duyệt; Phó giám đốc và tương đương, Kế toán trưởng các đơn vị cấp II trực thuộc Tập đoàn; Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng Ban; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các phòng thuộc Văn phòng Tập đoàn.
- Tổng giám đốc Tập đoàn ký các quyết định/công văn về công tác cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ hoặc uỷ quyền để Trưởng Ban Tổ chức và Nhân sự thông báo bằng văn bản về chủ trương, ý kiến chỉ đạo của Tổng giám đốc về công tác cán bộ đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng giám đốc; tạm thời đình chỉ chức vụ, công tác đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý do Tổng giám đốc Tập đoàn bổ nhiệm, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ.
- Hội đồng thành viên, Chủ tịch Tổng công ty/Công ty quyết định bổ nhiệm các chức danh: Phó Tổng giám đốc/Phó giám đốc, Kế toán trưởng Công ty TNHH MTV cấp II; Chủ tịch kiêm Giám đốc, Kiểm soát viên chuyên trách Công ty TNHH MTV cấp III; Giám đốc hoặc tương đương đơn vị cấp III sau khi được Hội đồng thành viên Tập đoàn phê duyệt; Trưởng Ban/Phó Trưởng Ban thuộc Hội đồng thành viên hoặc giúp việc Chủ tịch Tổng công ty/Công ty và chức danh cán bộ khác tương đương.
- Hội đồng thành viên, Chủ tịch Tổng công ty/Công ty phê duyệt chủ trương kiện toàn nhân sự và phương án nhân sự các chức danh: Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban chuyên môn, nghiệp vụ Tổng công ty/Công ty, để Tổng giám đốc/Giám đốc Tổng công ty/Công ty bổ nhiệm; Phó giám đốc, Kế toán trưởng Công ty TNHH MTV cấp III, để Chủ tịch/Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty bổ nhiệm.
- Hội đồng thành viên, Chủ tịch Tổng công ty/Công ty quyết định cử, cử lại, ký hợp đồng, thay thế người đại diện của Tổng công ty tại các công ty cổ phần do Tổng công ty/Công ty nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc giữ quyền chi phối khác tham gia Ban quản lý, điều hành ứng cử chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị/Tổng giám đốc/Giám đốc, sau khi được Hội đồng thành viên Tập đoàn thông qua; cử, cử lại, thay thế người đại diện của Tổng công ty/Công ty tham gia Ban quản lý, điều hành tại các công ty cổ phần do Tổng công ty/Công ty nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ; cử, cử lại, thay thế Kiểm soát viên là người của Tổng công ty/Công ty tham gia làm Kiểm soát viên không chuyên trách tại các công ty cổ phần; thông qua phương án nhân sự để Người đại diện giới thiệu bầu Kiểm soát viên/Trưởng Ban kiểm soát tại các công ty cổ phần.
- Hội đồng thành viên, Chủ tịch Tổng công ty/Công ty thông qua số lượng, thành phần, cơ cấu Hội đồng quản trị, người đại diện và thông qua chủ trương, phương án nhân sự Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng theo đề nghị của tập thể người đại diện, để Hội đồng quản trị công ty cổ phần do Tổng công ty/Công ty nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc giữ quyền chi phối khác quyết định bổ nhiệm.
- Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch Tổng công ty/Công ty ký các quyết định/công văn về công tác cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ, sau khi Hội đồng thành viên Tập đoàn/Hội đồng thành viên Tổng công ty/Công ty thông qua/phê duyệt; tạm thời đình chỉ chức vụ, công tác đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý do Hội đồng thành viên Tổng công ty/Chủ tịch Tổng công ty/Công ty cử/bổ nhiệm, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ.
- Tổng giám đốc Tổng công ty/Công ty quyết định bổ nhiệm các chức danh: Chánh Văn phòng, Trưởng Ban Tổng công ty/Công ty sau khi được Hội đồng thành viên, Chủ tịch Tổng công ty/Công ty phê duyệt; Phó giám đốc và tương đương, Kế toán trưởng các đơn vị cấp III trực thuộc Tổng công ty/Công ty, Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng Ban Tổng công ty/Công ty và chức danh cán bộ khác tương đương.
- Tổng giám đốc Tổng công ty/Công ty ký các quyết định/công văn về công tác cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ; tạm thời đình chỉ chức vụ, công tác đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý do Tổng giám đốc Tổng công ty/Công ty bổ nhiệm, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ.
- Quyết định bổ nhiệm các chức danh Giám đốc các đơn vị cấp III trực thuộc, sau khi được Hội đồng thành viên Tập đoàn phê duyệt;
- Quyết định bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương cơ quan EVNNLDC; Phó giám đốc, Kế toán trưởng đơn vị cấp III trực thuộc.
Người đứng đầu các đơn vị cấp II khác trực thuộc Tập đoàn quyết định bổ nhiệm các chức danh: Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương của đơn vị; Trưởng, Phó đơn vị trực thuộc, Quản đốc, Phó quản đốc phân xưởng và tương đương.
Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp III quyết định bổ nhiệm các chức danh sau: Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty sau khi được Hội đồng thành viên, Chủ tịch Tổng công ty phê duyệt; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương giúp việc Chủ tịch Công ty; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ Công ty; Trưởng, phó đơn vị trực thuộc, Quản đốc, Phó quản đốc phân xưởng và tương đương;
Người đứng đầu đơn vị cấp III khác trực thuộc Tổng công ty, EVNNLDC quyết định bổ nhiệm các chức danh sau: Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương; Trưởng, Phó đơn vị trực thuộc, Quản đốc, Phó quản đốc phân xưởng và tương đương.
TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM, THỜI HẠN GIỮ CHỨC VỤ
Ngoài các tiêu chuẩn chung trên đây, điều kiện tiêu chuẩn cán bộ các đơn vị phải phù hợp với quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của các Bộ, ngành chức năng có liên quan.
- Năm (05) năm đối với chức danh do Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tập đoàn ra quyết định bổ nhiệm và người quản lý doanh nghiệp các Tổng công ty (Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng);
- Bốn (04) năm đối với chức danh do cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền của đơn vị cấp II bổ nhiệm, người quản lý doanh nghiệp cấp III (Chủ tịch, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng) và Trưởng phòng/Phó trưởng phòng các phòng thuộc Văn phòng Tập đoàn;
- Ba (03) năm đối với chức danh do cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền của đơn vị cấp III bổ nhiệm và chức danh Kiểm soát viên tại Tổng công ty, Công ty TNHH MTV.
Hiện tại, Luật Doanh nghiệp 68/2014 /QH13 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021.
Trong trường hợp cán bộ được giao thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu đơn vị hoặc cấp phó của người đứng đầu phụ trách quản lý, điều hành đơn vị thì thời hạn giữ các chức vụ này tối đa không quá 24 tháng kể từ ngày giao quyền hoặc giao phụ trách đơn vị, đơn vị phải đề xuất phương án nhân sự bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị. Trong thời gian được giao thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu đơn vị, cán bộ vẫn hưởng lương, phụ cấp theo quy định đối với cấp phó của người đứng đầu đơn vị.
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC ĐỐI VỚI CÁN BỘ
Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền đánh giá cán bộ và người quản lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm về quyết định đánh giá của mình.
Cán bộ và người quản lý doanh nghiệp được đánh giá hàng năm và được phân loại theo 03 (ba) mức độ: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ.
Thực hiện theo thang điểm đánh giá từng tiêu chí quy định tại Phụ lục 3 Quy chế này, trong đó:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Điểm đánh giá của cá nhân đạt từ 95 trở lên.
- Hoàn thành nhiệm vụ: Điểm đánh giá của cá nhân đạt từ 75 đến dưới 95 điểm.
- Không hoàn thành nhiệm vụ: Điểm đánh giá của cá nhân đạt dưới 75 điểm.
Cán bộ và người quản lý doanh nghiệp được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khi đạt được tất cả các tiêu chí sau:
- Đơn vị hoàn thành trên 90% nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch công tác năm, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan.
- Luôn gương mẫu, chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; điều lệ, nội quy, quy chế của Tập đoàn, đơn vị.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lối sống lành mạnh; lề lối làm việc chuẩn mực.
- Lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành các đơn vị thành viên hoặc lĩnh vực được giao phụ trách hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao.
- Tham gia ít nhất 01 hoạt động xã hội do Tập đoàn, đơn vị tổ chức.
Cán bộ và người quản lý doanh nghiệp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ khi đạt được tất cả các tiêu chí sau:
- Đơn vị hoàn thành từ 70% đến 90% nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch công tác năm, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan.
- Luôn gương mẫu, chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; điều lệ, nội quy, quy chế của đơn vị.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lối sống lành mạnh; lề lối làm việc chuẩn mực.
- Lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành các đơn vị thành viên hoặc lĩnh vực được giao phụ trách hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Tham gia ít nhất 01 hoạt động xã hội do Tập đoàn, đơn vị tổ chức.
Cán bộ và người quản lý doanh nghiệp được đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ khi vi phạm một trong các tiêu chí sau:
- Đơn vị hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch công tác năm.
- Lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành một trong các đơn vị thành viên hoặc lĩnh vực được giao phụ trách không hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Không thực hiện hoặc vi phạm đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bị cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xử lý kỷ luật theo quy định.
- Vi phạm điều lệ, nội quy, quy chế của Tập đoàn, đơn vị.
- Để xảy ra mất đoàn kết trong đơn vị hoặc các đơn vị thành viên được giao phụ trách.
QUY HOẠCH CÁN BỘ
Vào quý I của từng giai đoạn 05 năm hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ trình người đứng đầu đơn vị phê duyệt các bước chuẩn bị xây dựng quy hoạch, gồm các nội dung sau:
Hội nghị được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba số người được triệu tập tham gia hội nghị.
- Chủ trì Hội nghị (Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch Tổng công ty/Giám đốc đơn vị) phổ biến mục đích, yêu cầu, tiêu chuẩn, điều kiện và cơ cấu nguồn quy hoạch cho từng chức danh.
- Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ giới thiệu kế hoạch và danh sách nhân sự quy định tại Điểm d, Khoản 1 Điều này.
- Các thành viên dự hội nghị có thể giới thiệu thêm nguồn quy hoạch ngoài danh sách đã được chuẩn bị nhưng phải có tóm tắt lý lịch, nhận xét, đánh giá do người được giới thiệu và người giới thiệu chuẩn bị.
- Hội nghị thảo luận và tham gia ý kiến.
- Tổ chức lấy phiếu tín nhiệm theo hình thức bỏ phiếu kín. Những người trực tiếp dự hội nghị mới được bỏ phiếu, gồm các bước: Ban kiểm phiếu phát phiếu và hướng dẫn cách ghi phiếu (phiếu do cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ chuẩn bị theo mẫu quy định); ghi phiếu và bỏ phiếu; ban kiểm phiếu kiểm số lượng phiếu thu về và công bố tại hội nghị: số phiếu phát ra và số phiếu thu về; sau hội nghị ban kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu và lập biên bản kiểm phiếu.
- Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ tổng hợp phiếu giới thiệu, rà soát điều kiện, tiêu chuẩn từng người được giới thiệu quy hoạch cho từng chức danh.
Những người được trên 50% tổng số thành viên dự họp chấp thuận thì được quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định đưa vào quy hoạch.
- Thành phần: Lãnh đạo đơn vị và Ban Thường vụ Đảng ủy (Đảng ủy/Chi ủy/Bí thư và Phó Bí thư, nếu đơn vị không có Ban Thường vụ Đảng ủy).
- Nội dung: Căn cứ vào đánh giá cán bộ hàng năm của cấp ủy, tổ chức đảng và tập thể lãnh đạo có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của đơn vị thẩm định, rà soát và dự kiến phương án bổ sung nhân sự có đủ tiêu chuẩn, điều kiện vào quy hoạch và đề xuất đưa ra khỏi quy hoạch đối với những cán bộ không còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định, báo cáo tập thể lãnh đạo xem xét, cho ý kiến vào phương án bổ sung quy hoạch trước khi lấy ý kiến tại các hội nghị và xem xét, bỏ phiếu đưa ra khỏi quy hoạch đối với những trường hợp không còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
- Nguyên tắc rà soát, bổ sung: Những cán bộ có trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đơn vị đồng ý đưa ra khỏi quy hoạch, thì đề xuất đưa ra khỏi quy hoạch (đối với chức danh thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp trên) hoặc đưa ra khỏi danh sách quy hoạch (đối với chức danh thuộc thẩm quyền phê duyệt của đơn vị theo quy định).
- Thành phần: Thành phần cán bộ chủ chốt theo quy định tại Phụ lục 4 Quy chế này (không bao gồm các chức danh được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền thuê). Hội nghị cán bộ chủ chốt được tiến hành khi có ít nhất 2/3 người được triệu tập có mặt).
- Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị:
+ Chủ trì hội nghị (người đứng đầu đơn vị hoặc người được ủy quyền) phổ biến mục đích, yêu cầu, tiêu chuẩn, điều kiện và cơ cấu nguồn quy hoạch cho từng chức danh.
+ Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ giới thiệu kế hoạch và danh sách nhân sự quy định tại bước 1 trên đây.
+ Các thành viên dự hội nghị có thể giới thiệu thêm nguồn quy hoạch ngoài danh sách đã được chuẩn bị nhưng phải có tóm tắt lý lịch, nhận xét, đánh giá do người được giới thiệu và người giới thiệu chuẩn bị.
+ Hội nghị thảo luận và tham gia ý kiến.
+ Tổ chức lấy phiếu giới thiệu theo hình thức bỏ phiếu kín. Những người trực tiếp dự hội nghị mới được bỏ phiếu, gồm các bước: Ban kiểm phiếu phát phiếu và hướng dẫn cách ghi phiếu (phiếu do cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ chuẩn bị theo mẫu quy định); ghi phiếu và bỏ phiếu; ban kiểm phiếu kiểm số lượng phiếu thu về và công bố tại hội nghị: số phiếu phát ra và số phiếu thu về; sau hội nghị ban kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu và lập biên bản kiểm phiếu.
+ Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ tổng hợp phiếu giới thiệu, rà soát điều kiện, tiêu chuẩn từng người được giới thiệu quy hoạch cho từng chức danh.
Trên cơ sở kết quả lấy ý kiến của hội nghị cán bộ chủ chốt, tập thể lãnh đạo đơn vị xem xét, thống nhất danh sách nhân sự trước khi đưa ra lấy ý kiến tại hội nghị tiếp theo.
- Thành phần: Lãnh đạo đơn vị và Ban Thường vụ Đảng ủy, Trưởng Ban/phòng và tương đương, Thủ trưởng các đơn vị.
- Nội dung: Lấy ý kiến về danh sách nhân sự dự kiến đưa vào quy hoạch.
- Thành phần: Như hội nghị tập thể lãnh đạo lần 1 (bước 1).
- Nội dung: Trên cơ sở lấy ý kiến tại các hội nghị trên, đồng thời căn cứ vào tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng theo quy định, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ rà soát, báo cáo tập thể lãnh đạo đơn vị thảo luận và bỏ phiếu kín giới thiệu nhân sự đưa vào danh sách đề nghị phê duyệt bổ sung quy hoạch (đối với chức danh thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp trên) hoặc đưa vào danh sách bổ sung quy hoạch (đối với chức danh thuộc thẩm quyền phê duyệt của đơn vị theo quy định).
- Nguyên tắc lựa chọn: Những cán bộ có trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý giới thiệu nhưng phải đảm bảo cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn theo quy định (lấy từ cao xuống) thì được đưa vào danh sách đề nghị phê duyệt bổ sung quy hoạch hoặc đưa vào danh sách bổ sung quy hoạch theo phân cấp quản lý cán bộ.
BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI CÁN BỘ
BỔ NHIỆM
Sau khi được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ, các bước triển khai thực hiện tại đơn vị cụ thể như sau:
Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2) tại bước 3 khác với kết quả phát hiện, giới thiệu nguồn nhân sự của hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng” tại bước 2 thì đơn vị báo cáo, giải trình rõ với cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
Căn cứ kết quả biểu quyết giới thiệu nhân sự của hội nghị tập thể lãnh đạo tại Khoản 5 Điều này (bước 5), người đứng đầu đơn vị hoặc người được giao nhiệm vụ ký tờ trình kèm theo các hồ sơ cần thiết theo quy định hiện hành đề nghị cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt hoặc bổ nhiệm.
- Gặp cán bộ được đề nghị bổ nhiệm để trao đổi ý kiến về yêu cầu, nhiệm vụ công tác; trao đổi, lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của lãnh đạo đơn vị, cấp ủy Đảng nơi cán bộ đang công tác; xác minh lý lịch của cán bộ.
- Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp về nhân sự đề nghị bổ nhiệm.
Trường hợp nhân sự đề nghị bổ nhiệm có kết quả biểu quyết chỉ được 50% tổng số thành viên lãnh đạo đơn vị chấp thuận thì chọn nhân sự theo ý kiến của người đứng đầu đơn vị.
- Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền điều động, bổ nhiệm trao đổi thống nhất ý kiến với lãnh đạo đơn vị đang quản lý, sử dụng nhân sự đó và trao đổi thống nhất ý kiến với lãnh đạo đơn vị nơi tiếp nhận nhân sự về công tác.
- Gặp cán bộ được dự kiến điều động, bổ nhiệm để trao đổi ý kiến về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp.
- Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền tổ chức họp, thông báo ý kiến của cấp ủy Đảng, thảo luận, biểu quyết và ra quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm hoặc làm tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp cán bộ đảm bảo được tiêu chuẩn bổ nhiệm, nhưng chưa được đơn vị nơi cán bộ đang công tác nhất trí điều động, bổ nhiệm, thì cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ vẫn có thể báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trong trường hợp cần thiết, tùy thuộc vị trí, chức danh cán bộ có thể tổ chức thi tuyển như quy định tại Điều 33 Quy chế này hoặc thông qua đơn vị tư vấn để tuyển dụng nhân sự, báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Căn cứ nhu cầu công tác, Hội đồng thành viên Tập đoàn họp bàn và có nghị quyết về việc đề nghị bổ sung Thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn và dự kiến phân công công tác. Hội đồng thành viên Tập đoàn làm tờ trình báo cáo Bộ Công Thương để xin chủ trương bổ nhiệm cán bộ.
Sau khi được Bộ Công Thương phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ, các bước triển khai thực hiện tại Tập đoàn như sau:
Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2) tại bước 3 khác với kết quả phát hiện, giới thiệu nguồn nhân sự của hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng” tại bước 2 thì Hội đồng thành viên Tập đoàn báo cáo, giải trình rõ với Bộ Công Thương xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
Căn cứ nhu cầu công tác, Hội đồng thành viên Tập đoàn họp bàn và có nghị quyết về việc đề nghị bổ nhiệm Tổng giám đốc Tập đoàn. Hội đồng thành viên Tập đoàn làm tờ trình báo cáo Bộ Công Thương để xin chủ trương bổ nhiệm cán bộ.
Sau khi được Bộ Công Thương phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ, các bước triển khai thực hiện tại Tập đoàn như sau:
Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2) tại bước 3 khác với kết quả phát hiện, giới thiệu nguồn nhân sự của hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng” tại bước 2 thì Hội đồng thành viên Tập đoàn báo cáo, giải trình rõ với Bộ Công Thương xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
Trường hợp nhân sự được đề nghị bổ nhiệm không thuộc các đơn vị trong Tập đoàn: Tập đoàn tổ chức thi tuyển/tuyển dụng, tiếp nhận bổ nhiệm theo quy trình tại Khoản 2 Điều 32 Quy chế này.
Căn cứ nhu cầu công tác, Tổng giám đốc trình Hội đồng thành viên Tập đoàn (bằng văn bản) về chủ trương, số lượng và dự kiến phân công công tác đối với cán bộ dự kiến được bổ nhiệm. Hội đồng thành viên Tập đoàn họp bàn và có nghị quyết về bổ nhiệm cán bộ.
Sau khi được Hội đồng thành viên Tập đoàn phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ, các bước triển khai thực hiện tại Tập đoàn như sau:
Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2) tại bước 3 khác với kết quả phát hiện, giới thiệu nguồn nhân sự của Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng” tại bước 2 thì Tổng giám đốc Tập đoàn báo cáo, giải trình rõ với Hội đồng thành viên Tập đoàn xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
Căn cứ nhu cầu công tác, đơn vị có nhu cầu kiện toàn, bổ nhiệm cán bộ làm tờ trình báo cáo Tập đoàn xem xét, phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ.
Sau khi được Hội đồng thành viên Tập đoàn phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ, các bước triển khai thực hiện tại đơn vị như sau:
Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2) tại bước 3 khác với kết quả phát hiện, giới thiệu nguồn nhân sự của Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng” tại bước 2 thì đơn vị báo cáo, giải trình rõ với Tập đoàn xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
Ban Tổ chức và Nhân sự Tập đoàn làm việc với Lãnh đạo Ban/Văn phòng Tập đoàn có nhu cầu kiện toàn, bổ nhiệm cán bộ, trình Hội đồng thành viên Tập đoàn xem xét, phê duyệt chủ trương bổ nhiệm Trưởng Ban/Chánh Văn phòng Tập đoàn.
Sau khi được Hội đồng thành viên Tập đoàn phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ, các bước triển khai thực hiện tại Ban/Văn phòng như sau:
Trường hợp các Ban/Văn phòng không có các phòng trực thuộc thì không cần tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng tại Khoản 2 (bước 2) Điều này.
Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2) tại bước 3 khác với kết quả phát hiện, giới thiệu nguồn nhân sự của hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng” tại bước 2 thì Trường Ban/Chánh Văn phòng báo cáo, giải trình rõ với Hội đồng thành viên Tập đoàn xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
Căn cứ nhu cầu công tác, đơn vị cấp III có nhu cầu kiện toàn, bổ nhiệm cán bộ làm tờ trình đơn vị II (cấp trên quản lý trực tiếp/cấp ký quyết định bổ nhiệm cán bộ - Tổng công ty, EVNNLDC) thông qua để trình Hội đồng thành viên Tập đoàn xem xét, phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ.
Sau khi được Hội đồng thành viên Tập đoàn phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ, các bước triển khai thực hiện tại đơn vị như sau:
Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2) tại bước 3 khác với kết quả phát hiện, giới thiệu nguồn nhân sự của hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng” tại bước 2 thì đơn vị báo cáo, giải trình rõ với Tập đoàn, đơn vị xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
Đối với chức danh Chủ tịch, Giám đốc Công ty Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc, Trung, Nam, Tập đoàn ủy nhiệm/ủy quyền Tổng công ty có văn bản xin ý kiến thỏa thuận, phê duyệt của cấp ủy Đảng địa phương là cấp trên trực tiếp của Đảng bộ Công ty về phương án nhân sự đề nghị bổ nhiệm.
Trường hợp khi thực hiện Khoản 3 Điều này, người đứng đầu đơn vị, tập thể lãnh đạo đơn vị hoặc cấp uỷ Đảng có ý kiến khác nhau, cần báo cáo đầy đủ lên cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Đối với cán bộ thuộc diện Tập đoàn phê duyệt, bổ nhiệm, sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ thì trình tự xem xét như sau:
Trường hợp nhân sự cụ thể đã được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương bổ nhiệm, sau khi hoàn tất quy trình, thủ tục, hồ sơ bổ nhiệm theo quy định, khi thẩm định không phải trình duyệt lại chủ trương mà tiến hành các bước tiếp theo trong quy trình thủ tục bổ nhiệm cán bộ quy định tại Khoản 2 Điều này.
BỔ NHIỆM LẠI
Chủ tịch Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc/Giám đốc, Kiểm soát viên chuyên trách có thể được bổ nhiệm lại, nhưng không quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp tại một đơn vị (các cấp đơn vị/doanh nghiệp trong Tập đoàn).
Nội dung hội nghị: Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại đọc bản tự nhận xét, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện chương trình hành động khi thực hiện quy trình bổ nhiệm; hội nghị thảo luận và tham gia ý kiến; lấy phiếu tín nhiệm bằng hình thức bỏ phiếu kín, những người trực tiếp dự hội nghị mới được bỏ phiếu; cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ tổng hợp kết quả lấy phiếu tín nhiệm, báo cáo người đứng đầu đơn vị.
Đối với cán bộ thuộc diện Tập đoàn thông qua, phê duyệt, bổ nhiệm lại sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ thì trình tự xem xét như sau:
Trường hợp nhân sự cụ thể đã được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương bổ nhiệm lại, sau khi hoàn tất quy trình, thủ tục, hồ sơ bổ nhiệm lại theo quy định, khi thẩm định không phải trình duyệt lại chủ trương mà tiến hành các bước tiếp theo trong quy trình thủ tục bổ nhiệm lại cán bộ quy định tại Khoản 2 Điều này.
Trường hợp nhân sự cụ thể đã được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương kéo dài thời gian giữ chức vụ bổ nhiệm thì không phải tiến hành các bước tiếp theo trong quy trình thủ tục bổ nhiệm lại cán bộ quy định tại Khoản 2 Điều này mà chỉ việc thông báo để cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ra quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ bổ nhiệm cán bộ theo quy định.
TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG CÁN BỘ
TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM
- Không đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền;
- Có hành vi vi phạm pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây: Vi phạm pháp luật bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo mà yêu cầu nhiệm vụ công tác cần phải thay thế; bị cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền kết luận bằng văn bản về hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức kỷ luật cách chức.
- Không đủ năng lực, trình độ, uy tín để thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao thuộc một trong các trường hợp sau đây: Trong 02 năm liên tiếp của nhiệm kỳ giữ chức vụ bị đánh giá, phân loại ở mức không hoàn thành nhiệm vụ; trong 01 nhiệm kỳ hoặc trong 02 nhiệm kỳ liên tiếp bị 02 lần xử lý kỷ luật liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao; để đơn vị được giao phụ trách mất đoàn kết hoặc làm tổ chức, đơn vị mất đoàn kết theo kết luận của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền; bị cơ quan kiểm tra, thanh tra có thẩm quyền kết luận bằng văn bản về vi phạm tư cách đạo đức hoặc vi phạm quy định về những việc đảng viên không được làm đối với cán bộ là đảng viên.
- Có đơn xin từ chức và được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
- Do thay đổi mô hình tổ chức, bộ máy của đơn vị theo đề án tái cơ cấu đã được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt.
LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ
- Kế hoạch luân chuyển cán bộ hàng năm đã được lãnh đạo đơn vị thông qua hoặc đã được cấp có thẩm quyền/người có thầm quyền phê duyệt.
- Các văn bản liên quan đến việc luân chuyển cán bộ: Văn bản giải trình về mục đích, yêu cầu của việc luân chuyển đối với từng cán bộ, ý kiến của lãnh đạo và cấp ủy Đảng cùng cấp đơn vị nơi cán bộ đang công tác, nơi cán bộ đến nhận công tác, ý kiến nguyện vọng đề đạt của cán bộ được luân chuyển.
- Trong trường hợp kết hợp luân chuyển với bổ nhiệm cán bộ giữ chức vụ mới hoặc bổ nhiệm cán bộ khác thay thế, thì bổ sung thêm hồ sơ đề nghị bổ nhiệm cán bộ theo quy định hiện hành của Tập đoàn.
ĐIỀU ĐỘNG CÁN BỘ
CỬ, CỬ LẠI, MIỄN NHIỆM, KÝ HỢP ĐỒNG VỚI NGƯỜI ĐẠI DIỆN
Trong thời gian/thời hạn/nhiệm kỳ làm đại diện, người được cử/cử lại làm đại diện phần vốn của Tập đoàn/Tổng công ty tại công ty TNHH, công ty cổ phần ký hợp đồng với chủ sở hữu để quản lý phần vốn của Tập đoàn/Tổng công ty tại đơn vị. Nội dung hợp đồng ủy quyền quản lý phần vốn như Phụ lục 9, Phụ lục 10 Quy chế này.
KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ KỶ LUẬT CÁN BỘ
Cán bộ các đơn vị các cấp trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý, điều hành, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao thì được khen thưởng theo quy định của Luật thi đua khen thưởng và quy định về công tác thi đua khen thưởng của Tập đoàn.
Quyết định kỷ luật đang thi hành chấm dứt hiệu lực thi hành kể từ thời điểm quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm mới có hiệu lực thi hành.
Hiện tại, Bộ luật lao động 10/2012/QH13 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Bộ luật lao động 45/2019/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021.
Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với người quản lý doanh nghiệp có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với người quản lý doanh nghiệp/người đại diện có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định hình thức kỷ luật quy định tại Điều 81 Quy chế này quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để tư vấn việc áp dụng hình thức kỷ luật đối với cán bộ có hành vi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.
Việc tổ chức cuộc họp kiểm điểm được tiến hành đối với các trường hợp có thành lập Hội đồng kỷ luật và không thành lập Hội đồng kỷ luật quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được tiến hành như sau:
Nội dung các cuộc họp kiểm điểm cán bộ có hành vi vi phạm quy định tại Điều này phải được lập thành biên bản. Biên bản các cuộc họp kiểm điểm phải có kiến nghị hình thức kỷ luật đối với cán bộ có hành vi vi phạm. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp kiểm điểm, biên bản cuộc họp kiểm điểm được gửi đến Chủ tịch Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xử lý kỷ luật trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật để xem xét theo thẩm quyền.
Trường hợp Hội đồng kỷ luật họp chỉ có 04 thành viên tham dự mà kết quả bỏ phiếu kín kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật chỉ được 02 thành viên dự họp tán thành, trong đó có Chủ tịch Hội đồng thì thực hiện theo kiến nghị của Chủ tịch Hội đồng.
- Chậm nhất 07 ngày làm việc trước cuộc họp của Hội đồng kỷ luật, giấy triệu tập họp phải được gửi đến cán bộ có hành vi vi phạm. Cán bộ có hành vi vi phạm vắng mặt phải có lý do chính đáng. Trường hợp cán bộ có hành vi vi phạm vắng mặt sau 02 lần gửi giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng, đến lần thứ 03 sau khi đã gửi giấy triệu tập, nếu tiếp tục vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật vẫn họp xem xét và kiến nghị hình thức kỷ luật.
- Hội đồng kỷ luật có thể mời thêm đại diện các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội nơi cán bộ có hành vi vi phạm đang công tác dự họp. Người được mời có quyền phát biểu ý kiến và đề xuất hình thức kỷ luật nhưng không được bỏ phiếu về hình thức kỷ luật.
- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu, hồ sơ có liên quan đến việc xử lý kỷ luật, ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật.
- Hồ sơ kỷ luật trình Hội đồng kỷ luật gồm: bản tự kiểm điểm, trích ngang sơ yếu lý lịch, biên bản cuộc họp kiểm điểm của đơn vị nơi cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật đang công tác và các tài liệu khác có liên quan.
- Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyên bố lý do, giới thiệu các thành viên tham dự.
- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc trích ngang sơ yếu lý lịch của cán bộ có hành vi vi phạm và các tài liệu khác có liên quan.
- Cán bộ có hành vi vi phạm đọc bản tự kiểm điểm. Nếu cán bộ có hành vi vi phạm vắng mặt thì Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc thay. Nếu cán bộ có hành vi vi phạm không làm bản tự kiểm điểm thì Hội đồng kỷ luật tiến hành các trình tự còn lại của cuộc họp theo quy định tại Điểm này.
- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc biên bản cuộc họp kiểm điểm.
- Các thành viên Hội đồng kỷ luật và người tham dự cuộc họp phát biểu ý kiến.
- Cán bộ có hành vi vi phạm phát biểu ý kiến. Nếu cán bộ có hành vi vi phạm không phát biểu ý kiến hoặc vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật tiến hành các trình tự còn lại của cuộc họp theo quy định tại Điểm này.
- Hội đồng kỷ luật bỏ phiếu kín kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật.
- Chủ tịch Hội đồng kỷ luật công bố kết quả bỏ phiếu kín và thông qua biên bản cuộc họp.
- Chủ tịch và Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật ký vào biên bản cuộc họp.
Trường hợp nhiều cán bộ trong cùng đơn vị có hành vi vi phạm thì Hội đồng kỷ luật họp để tiến hành xem xét xử lý kỷ luật đối với từng cán bộ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản (kèm theo biên bản và hồ sơ kỷ luật) gửi cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 81 Quy chế này này.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm quy định tại Khoản 3 Điều 82 Quy chế này trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật thì cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận cán bộ không vi phạm pháp luật.
- Trường hợp có tình tiết phức tạp thì cấp có thẩm quyền/người có thầm quyền xử lý kỷ luật quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 73 Quy chế này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Hiện tại, Bộ luật lao động 10/2012/QH13 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Bộ luật lao động 45/2019/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021.
Cán bộ bị xử lý kỷ luật có quyền khiếu nại đối với quyết định kỷ luật theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Cán bộ có hành vi vi phạm mà gây thiệt hại đến kinh tế, tài sản của Nhà nước, tập đoàn, tổng công ty, công ty, đơn vị thì phải có trách nhiệm bồi thường, hoàn trả theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì không thực hiện việc điều chuyển, bổ nhiệm hoặc giải quyết chế độ nghỉ hưu.
THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ
Trường hợp chưa được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền đồng ý, cán bộ tự ý bỏ việc thì không được hưởng chế độ thôi việc và phải bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng kiến thức theo quy định hiện hành của đơn vị.
Cán bộ được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Thủ tục nghỉ hưu đối với cán bộ thực hiện theo các quy định hiện hành.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Quy chế này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký Quyết định ban hành và thay thế các Quyết định số: 505/QĐ-EVN ngày 21/7/2014 của Hội đồng thành viên Tập đoàn về việc ban hành Quy chế về công tác cán bộ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam (Quy chế 505); 99/QĐ-EVN ngày 04/3/2014 của Hội đồng thành viên Tập đoàn về việc ban hành Quy định về tiêu chí đánh giá người đứng đầu đơn vị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam; 207/QĐ-EVN ngày 17/4/2014 của Hội đồng thành viên Tập đoàn về việc ban hành Quy chế về xử lý kỷ luật cán bộ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam; các quy định về quản lý người đại diện của Tập đoàn tại công ty con, công ty liên kết ban hành kèm theo Quyết định số 538/QĐ-EVN ngày 08/8/2014 của Hội đồng thành viên Tập đoàn; 120/QĐ-EVN ngày 15/6/2016 của Hội đồng thành viên Tập đoàn về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 - Quy chế 505.
| TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CHỦ TỊCH
Dương Quang Thành |
PHỤ LỤC 1
BẢNG TÓM TẮT PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ
Cấp đơn vị, doanh nghiệp | Loại hình doanh nghiệp | Chức danh | Cấp có thẩm quyền phê duyệt | Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm/cử (ký quyết định) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
Doanh nghiệp cấp I | Tập đoàn | Chủ tịch Hội đồng thành viên | Thủ tướng Chính phủ | Tập đoàn trình Bộ Công Thương | |
Thành viên Hội đồng thành viên | Bộ Công Thương | Tập đoàn trình Bộ Công Thương | |||
Tổng giám đốc Tập đoàn | Bộ Công Thương | Hội đồng thành viên Tập đoàn | Tập đoàn trình Bộ Công Thương | ||
Kiểm soát viên Tập đoàn | Bộ Công Thương, Bộ Tài chính | ||||
Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tập đoàn | Hội đồng thành viên Tập đoàn | ||||
Trưởng, Phó Trưởng Ban Tổng hợp; Trưởng, Phó Trưởng Ban Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính; Trưởng, Phó Ban chiến lược phát triển...; Trợ lý Chủ tịch Hội đồng thành viên và các chức danh tương đương | Hội đồng thành viên Tập đoàn | ||||
Chánh Văn phòng, Trưởng Ban Tập đoàn, Trợ lý Tổng giám đốc và các chức danh tương đương | Hội đồng thành viên Tập đoàn | Tổng giám đốc Tập đoàn | |||
Phó Chánh Văn phòng; Phó Trưởng Ban; Trưởng, phó các Phòng thuộc Văn phòng Tập đoàn | Tổng giám đốc Tập đoàn | ||||
Đơn vị, doanh nghiệp cấp II | Tổng công ty/Công ty TNHH MTV cấp II/Công ty cổ phần | Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc/Giám đốc; Kiểm soát viên tại Tổng công ty/Công ty; Người đại diện phần vốn của EVN, Kiểm soát viên không chuyên trách tại công ty cổ phần | Hội đồng thành viên Tập đoàn | ||
Phó Tổng giám đốc/Phó giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty/Công ty; Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc, Kế toán trưởng các công ty cổ phần do EVN nắm quyền chi phối. | Hội đồng thành viên Tập đoàn | Chủ tịch, Hội đồng thành viên Tổng công ty/Công ty; Hội đồng quản trị công ty cổ phần | |||
Trưởng, Phó Trưởng Ban thuộc Hội đồng thành viên/Chủ tịch Tổng công ty/Công ty (Ban Tổng hợp, Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính và các chức danh tương đương) | Hội đồng thành viên Tổng công ty/Công ty, Chủ tịch Tổng công ty/Công ty | ||||
Chánh Văn phòng, Trưởng Ban Tổng công ty/Công ty và các chức danh tương đương | Chủ tịch, Hội đồng thành viên Tổng công ty/Công ty | Tổng giám đốc/Giám đốc Tổng công ty/Công ty | |||
Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng Ban Tổng công ty/Công ty | Tổng giám đốc Tổng công ty | ||||
Các đơn vị, doanh nghiệp khác | Giám đốc và tương đương | Hội đồng thành viên Tập đoàn | Tổng giám đốc Tập đoàn | ||
Phó giám đốc, Kế toán trưởng | Tổng giám đốc Tập đoàn | ||||
Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương | Giám đốc đơn vị, doanh nghiệp | ||||
Đơn vị, doanh nghiệp cấp III | Công ty TNHH MTV/Công ty cổ phần | Chủ tịch kiêm Giám đốc, Kiểm soát viên chuyên trách tại Công ty; Người đại diện giữ các chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc/Giám đốc công ty cổ phần do Tổng công ty giữ quyền chi phối | Hội đồng thành viên Tập đoàn | Chủ tịch, Hội đồng thành viên Tổng công ty; Hội đồng quản trị công ty cổ phần | |
Phó giám đốc và tương đương; Kế toán trưởng Công ty; Phó Tổng giám đốc/Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty cổ phần do Tổng công ty giữ quyền chi phối | Chủ tịch, Hội đồng thành viên Tổng công ty | Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty; Hội đồng quản trị công ty cổ phần | |||
Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương | Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty | ||||
Các đơn vị, doanh nghiệp khác | Giám đốc hoặc tương đương; | Hội đồng thành viên Tập đoàn | Chủ tịch, Hội đồng thành viên Tổng công ty; Giám đốc EVNNLDC | ||
Phó giám đốc và tương đương, Kế toán trưởng | Tổng giám đốc Tổng công ty; Giám đốc EVNNLDC | ||||
Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương | Giám đốc đơn vị, doanh nghiệp |
PHỤ LỤC 2
TIÊU CHUẨN CÁN BỘ
TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN
Ngoài tiêu chuẩn và điều kiện chung đối với Thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn quy định tại Luật Doanh nghiệp, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tiêu chuẩn cụ thể của Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn như sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học chính quy trở lên về một chuyên ngành kỹ thuật hoặc kinh tế;
- Tốt nghiệp cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính trị;
- Tiếng Anh trình độ B2 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết đầy đủ những nội dung cơ bản của quản lý kinh tế vĩ mô, mối quan hệ giữa quản lý nhà nước và quản lý sản xuất - kinh doanh, về chính sách của Đảng và Nhà nước trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, thông tin và quan hệ quốc tế; hiểu biết về luật pháp hiện hành, nhất là luật liên quan đến ngành điện;
- Có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp, nghiên cứu đề xuất với Nhà nước những vấn đề có tính chiến lược liên quan đến xây dựng và phát triển ngành điện;
- Có năng lực lãnh đạo, quy tụ cán bộ, điều hành công việc của Hội đồng thành viên theo chế độ tập thể, phát huy vai trò của các thành viên Hội đồng thành viên thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị và sản xuất kinh doanh của Tập đoàn; có quan hệ tốt và rộng rãi với các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức công đoàn, với lãnh đạo và CBCNV các đơn vị trực thuộc, với các Tập đoàn khác và với địa phương.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 9 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 5 năm về quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh, thuộc ngành nghề kinh doanh chính của Tập đoàn.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN
Ngoài tiêu chuẩn và điều kiện chung đối với thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn quy định tại Luật Doanh nghiệp, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, tiêu chuẩn cụ thể của Thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam như sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về một chuyên ngành kỹ thuật, kinh tế hoặc luật pháp;
- Tốt nghiệp cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính trị;
- Tiếng Anh trình độ B2 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết những nội dung cơ bản của quản lý kinh tế vĩ mô, mối quan hệ giữa quản lý nhà nước và quản lý sản xuất - kinh doanh, về chính sách của Đảng và Nhà nước trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, thông tin và quan hệ quốc tế; hiểu biết về luật pháp hiện hành, nhất là luật kinh tế liên quan đến ngành điện;
- Có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp. Có năng lực nghiên cứu, phân tích và tổng hợp, đề xuất với Hội đồng thành viên những chủ trương, biện pháp công tác lớn trong xây dựng và phát triển Tập đoàn;
- Có năng lực lãnh đạo, tôn trọng nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò của Hội đồng thành viên thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của Tập đoàn, có mối quan hệ tốt với các bộ, ngành liên quan, tổ chức công đoàn, với lãnh đạo các đơn vị trực thuộc.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 9 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 3 năm về quản lý sản xuất - kinh doanh.
KIỂM SOÁT VIÊN CỦA TẬP ĐOÀN TẠI TỔNG CÔNG TY
Ngoài tiêu chuẩn và điều kiện chung đối với Kiểm soát viên quy định tại Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Tiêu chuẩn Kiểm soát viên của Tập đoàn như sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về một chuyên ngành về kế toán, kiểm toán hoặc trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong ngành, nghề kinh doanh chính của Tập đoàn;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng Kiểm toán/Kế toán viên do đơn vị có thẩm quyền tổ chức và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Tài chính;
- Tiếng Anh trình độ B1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được đảm nhiệm. Hiểu biết về cơ cấu tổ chức của Tập đoàn, chức năng nhiệm vụ các đơn vị trong Tập đoàn, mối quan hệ công tác giữa các đơn vị, các quy chế, quy định hiện hành trong Tập đoàn có liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công;
- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, phát hiện các vấn đề và đề xuất các biện pháp giải quyết theo đúng chủ trương chính sách, quy phạm pháp luật của Nhà nước.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 6 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 03 năm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính kế toán, hoặc phù hợp với ngành, nghề kinh doanh chính của Tập đoàn.
TRƯỞNG BAN TỔNG HỢP/CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TẬP ĐOÀN
Ban Tổng hợp/Chiến lược phát triển của Tập đoàn do Hội đồng thành viên Tập đoàn thành lập. Tiêu chuẩn của Trưởng Ban như sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về một trong các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật hoặc chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với ngành nghề kinh doanh chính của Tập đoàn;
- Tốt nghiệp cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính trị;
- Tiếng Anh trình độ B1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được đảm nhiệm. Hiểu biết về cơ cấu tổ chức của Tập đoàn, chức năng nhiệm vụ các đơn vị trong Tập đoàn, mối quan hệ công tác giữa các đơn vị, các quy chế, quy định hiện hành trong Tập đoàn có liên quan đến lĩnh vực công tác của Ban;
- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, phát hiện các vấn đề và đề xuất các biện pháp giải quyết theo đúng chủ trương chính sách, quy phạm pháp luật của Nhà nước.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 7 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 3 năm phù hợp lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của Tập đoàn
PHÓ TRƯỞNG BAN TỔNG HỢP/CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TẬP ĐOÀN
Ban Tổng hợp/Chiến lược phát triển của Tập đoàn do Hội đồng thành viên Tập đoàn thành lập. Tiêu chuẩn của Phó Trưởng Ban như sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về một trong các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật hoặc chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với ngành nghề kinh doanh chính của Tập đoàn;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Tiếng Anh trình độ B1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được đảm nhiệm. Hiểu biết về cơ cấu tổ chức của Tập đoàn, chức năng nhiệm vụ các đơn vị trong Tập đoàn, mối quan hệ công tác giữa các đơn vị, các quy chế, quy định hiện hành trong Tập đoàn có liên quan đến lĩnh vực công tác của Ban;
- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, phát hiện các vấn đề và đề xuất các biện pháp giải quyết theo đúng chủ trương chính sách, quy phạm pháp luật của Nhà nước.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 5 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 2 năm phù hợp lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của Tập đoàn
TRƯỞNG BAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ VÀ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
TẬP ĐOÀN
Ban Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính của Tập đoàn do Hội đồng thành viên Tập đoàn thành lập. Tiêu chuẩn của Trưởng Ban như sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về một trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, kinh tế, tài chính hoặc chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính của Tập đoàn;
- Tốt nghiệp cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính trị;
- Tiếng Anh trình độ B1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được đảm nhiệm. Hiểu biết về cơ cấu tổ chức của Tập đoàn, chức năng nhiệm vụ các đơn vị trong Tập đoàn, mối quan hệ công tác giữa các đơn vị, các quy chế, quy định hiện hành trong Tập đoàn có liên quan đến lĩnh vực công tác của Ban;
- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, phát hiện các vấn đề và đề xuất các biện pháp giải quyết theo đúng chủ trương chính sách, quy phạm pháp luật của Nhà nước.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 7 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 3 năm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính hoặc thanh tra, kiểm tra hoặc phù hợp lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của Tập đoàn
PHÓ TRƯỞNG BAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ VÀ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
TẬP ĐOÀN
Ban Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính của Tập đoàn do Hội đồng thành viên Tập đoàn thành lập. Tiêu chuẩn của Phó Trưởng Ban như sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về một trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, kinh tế, tài chính hoặc chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính của Tập đoàn;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Ngoại ngữ tiếng Anh trình độ B1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được đảm nhiệm. Hiểu biết về cơ cấu tổ chức của Tập đoàn, chức năng nhiệm vụ các đơn vị trong Tập đoàn, mối quan hệ công tác giữa các đơn vị, các quy chế, quy định hiện hành trong Tập đoàn có liên quan đến lĩnh vực công tác của Ban;
- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, phát hiện các vấn đề và đề xuất các biện pháp giải quyết theo đúng chủ trương chính sách, quy phạm pháp luật của Nhà nước.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 5 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 2 năm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính hoặc thanh tra, kiểm tra hoặc phù hợp lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của Tập đoàn
TỔNG GIÁM ĐỐC TẬP ĐOÀN
Ngoài tiêu chuẩn và điều kiện chung đối với Tổng giám đốc Tập đoàn quy định tại Luật Doanh nghiệp, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, tiêu chuẩn cụ thể của Tổng giám đốc Tập đoàn như sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học chính quy trở lên về một chuyên ngành kỹ thuật hoặc kinh tế thuộc lĩnh vực kinh doanh chính của Tập đoàn;
- Tốt nghiệp cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính trị;
- Tiếng Anh trình độ B2 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết đầy đủ những nội dung cơ bản của quản lý kinh tế vĩ mô, mối quan hệ giữa quản lý nhà nước và quản lý sản xuất - kinh doanh, về chính sách của Đảng và Nhà nước trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, thông tin và quan hệ quốc tế; hiểu biết về luật pháp hiện hành, nhất là luật kinh tế liên quan đến ngành điện;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh của Tập đoàn, năng động, sáng tạo, kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động sản xuất - kinh doanh của Tập đoàn. Nghiên cứu đề xuất với Hội đồng thành viên, với Nhà nước những vấn đề có tính chiến lược liên quan đến xây dựng và phát triển ngành điện;
- Có năng lực lãnh đạo, quy tụ cán bộ, phân công, phối hợp công tác giữa các Phó tổng giám đốc, điều hành công việc của Tập đoàn; có quan hệ tốt và rộng rãi với các cơ quan của Đảng, Nhà nước, các bộ, ngành có liên quan, với tổ chức công đoàn, với lãnh đạo và CBCNV các đơn vị trực thuộc, với các Tập đoàn khác và với địa phương.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 9 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 5 năm tham gia quản lý, điều hành sản xuất - kinh doanh thuộc ngành nghề kinh doanh chính của Tập đoàn.
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC TẬP ĐOÀN
Ngoài tiêu chuẩn và điều kiện chung đối với Phó Tổng giám đốc Tập đoàn quy định tại Luật Doanh nghiệp, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, tiêu chuẩn cụ thể của Phó Tổng giám đốc Tập đoàn như sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về một chuyên ngành kỹ thuật hoặc kinh tế phù hợp với nhiệm vụ, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh chính của Tập đoàn;
- Tốt nghiệp cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính trị;
- Tiếng Anh trình độ B2 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết về quản lý khoa học kỹ thuật hoặc quản lý kinh tế, mối quan hệ giữa quản lý nhà nước và quản lý sản xuất - kinh doanh, hiểu biết về luật pháp;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện, năng động, sáng tạo, kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động sản xuất - kinh doanh của Tập đoàn; có khă năng nghiên cứu đề xuất với Tổng giám đốc những chủ trương, biện pháp công tác thuộc lĩnh vực phụ trách nhằm xây dựng và phát triển Tập đoàn;
- Có năng lực lãnh đạo, điều hành công việc của cơ quan Tập đoàn; có quan hệ tốt với các bộ, ngành có liên quan, với tổ chức công đoàn, với lãnh đạo và CBCNV các đơn vị trực thuộc.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 9 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 3 năm tham gia về quản lý sản xuất - kinh doanh.
KẾ TOÁN TRƯỞNG TẬP ĐOÀN
Kế toán trưởng Tập đoàn có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của Tập đoàn; giúp Tổng giám đốc giám sát tài chính tại Tập đoàn theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền. Ngoài tiêu chuẩn và điều kiện chung về Kế toán trưởng quy định tại Luật Kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, tiêu chuẩn của Kế toán trưởng Tập đoàn như sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành tài chính kế toán;
- Tốt nghiệp cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính trị;
- Đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng Kế toán trưởng do đơn vị có thẩm quyền tổ chức và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Tài chính;
-Tiếng Anh trình độ B1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết sâu về quản lý kinh tế, quản lý sản xuất - kinh doanh, về luật pháp, nhất là pháp luật về kế toán thống kê, các văn bản pháp quy khác có liên quan;
- Có năng lực tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác kế toán thống kê trong Tập đoàn; đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động tài chính kế toán của Tập đoàn. Nghiên cứu đề xuất với Tổng giám đốc những chủ trương, biện pháp công tác thuộc lĩnh vực phụ trách;
- Có quan hệ tốt với các bộ, ngành có liên quan, với CBCNV thuộc cơ quan Tập đoàn, với lãnh đạo và CBCNV các đơn vị trực thuộc.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 9 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 3 năm tham gia về quản lý tài chính kế toán.
CHÁNH VĂN PHÒNG, TRƯỞNG BAN TẬP ĐOÀN
Chánh Văn phòng và Trưởng ban là người quản lý, điều hành một tập thể cán bộ công nhân viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc về nhiệm vụ được giao. Vì vậy, Chánh Văn phòng và Trưởng ban Tập đoàn cần phải có những tiêu chuẩn sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về một ngành phù hợp với lĩnh vực công tác được đảm nhiệm;
- Tốt nghiệp cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính trị;
- Tiếng Anh trình độ B1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được đảm nhiệm. Hiểu biết về cơ cấu tổ chức của Tập đoàn, chức năng nhiệm vụ các đơn vị trong Tập đoàn, mối quan hệ công tác giữa các đơn vị, các quy chế, quy định hiện hành trong Tập đoàn có liên quan đến lĩnh vực công tác được giao;
- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đề xuất, tổ chức soạn thảo các văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ theo đúng chủ trương chính sách, quy phạm pháp luật của Nhà nước và sự chỉ đạo của lãnh đạo Tập đoàn;
- Hiểu biết và xử lý đúng đắn mối quan hệ với lãnh đạo và CBCNV các đơn vị trực thuộc Tập đoàn, với các cơ quan quản lý nhà nước, với các cơ quan ngoài ngành;
- Biết cách tổ chức, điều phối công việc trong ban, phát huy trí tuệ của các chuyên viên. Thực hiện chương trình công tác của Văn phòng, ban kịp thời, có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu, đề nghị của các đơn vị trong Tập đoàn.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 7 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 3 năm trong lĩnh vực công tác được dự kiến phân công lãnh đạo, quản lý.
PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG BAN TẬP ĐOÀN
Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng Ban Tập đoàn giúp Chánh Văn phòng, Trưởng ban điều hành Văn phòng, Ban theo sự phân công và uỷ quyền của Chánh Văn phòng, Trưởng Ban, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, Trưởng Ban và Lãnh đạo Tập đoàn về những việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, thay mặt Chánh Văn phòng, Trưởng Ban chỉ đạo, quản lý lĩnh vực mình phụ trách cho nên cũng phải có tiêu chuẩn gần như Chánh Văn phòng, Trưởng Ban nhưng chủ yếu cần thông thạo về lĩnh vực dự kiến được phân công, không đòi hỏi năng lực toàn diện như Chánh Văn phòng, Trưởng Ban.
Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng Ban trước hết phải là một cán bộ thạo việc. Về các mặt trình độ, năng lực, kinh nghiệm nói chung không đòi hỏi cao như Chánh Văn phòng, Trưởng Ban. Tiêu chuẩn cụ thể như sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về một ngành phù hợp với lĩnh vực công tác được đảm nhiệm;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được đảm nhiệm. Hiểu biết về cơ cấu tổ chức của Tập đoàn, chức năng nhiệm vụ các đơn vị trong Tập đoàn, mối quan hệ công tác giữa các đơn vị, các quy chế, quy định hiện hành trong Tập đoàn có liên quan đến lĩnh vực công tác của ban;
- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, soạn thảo hoặc tổ chức soạn thảo các văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ theo đúng chủ trương chính sách, quy phạm pháp luật của Nhà nước và sự chỉ đạo của lãnh đạo Tập đoàn;
- Hiểu biết và xử lý đúng đắn mối quan hệ với lãnh đạo và CBCNV các đơn vị trực thuộc Tập đoàn, với các cơ quan quản lý nhà nước, với các cơ quan ngoài ngành;
- Biết cách tổ chức, điều phối công việc trong nhóm, phát huy trí tuệ của các chuyên viên, đáp ứng yêu cầu, đề nghị của các đơn vị.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 5 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 2 năm về lĩnh vực công tác được dự kiến phân công lãnh đạo và quản lý.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY LIÊN KẾT
Ngoài tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Luật Doanh nghiệp, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, Người đại diện cần có các tiêu chuẩn dưới đây:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về kinh tế, tài chính doanh nghiệp hoặc một ngành phù hợp với lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư của doanh nghiệp được cử làm người đại diện quản lý phần vốn góp của nhà nước hoặc của doanh nghiệp;
- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được đảm nhiệm. Hiểu biết về các quy chế, quy định hiện hành trong Tập đoàn có liên quan đến lĩnh vực công tác;
- Hiểu biết và xử lý đúng đắn mối quan hệ, quyền hạn, trách nhiệm với chủ sở hữu/đại diện chủ sở hữu, với doanh nghiệp khác có vốn đầu tư của nhà nước, với các cơ quan quản lý nhà nước, với các cơ quan ngoài ngành, địa phương nơi hoạt động của doanh nghiệp khác.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 7 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 3 năm trong lĩnh vực công tác được dự kiến phân công làm đại diện.
KIỂM SOÁT VIÊN TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY LIÊN KẾT
Ngoài tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Luật Doanh nghiệp, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, Kiểm soát viên do Tập đoàn/Tổng công ty/đơn vị cử tại các công ty cổ phần, công ty liên kết, cần có các tiêu chuẩn dưới đây.
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về một chuyên ngành về kế toán, kiểm toán, kinh tế, tài chính hoặc trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong ngành, nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp khác có vốn đầu tư của nhà nước hoặc của doanh nghiệp;
- Đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng Kiểm toán/Kế toán viên do đơn vị có thẩm quyền tổ chức và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Tài chính;
- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được đảm nhiệm. Hiểu biết về các quy chế, quy định hiện hành trong Tập đoàn có liên quan đến lĩnh vực công tác;
- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, phát hiện các vấn đề và đề xuất các biện pháp giải quyết theo đúng chủ trương chính sách, quy phạm pháp luật của Nhà nước.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 6 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 3 năm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính kế toán hoặc phù hợp với ngành, nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp có vốn góp của Tập đoàn/Tổng công ty.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN/HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH MTV, CTCP THUỘC TẬP ĐOÀN
Ngoài tiêu chuẩn và điều kiện của các chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị, Chủ tịch Tổng công ty/Công ty, Tổng giám đốc/Giám đốc Tổng công ty/Công ty quy định tại Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan. Các chức danh trên cần phải có các tiêu chuẩn sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về một chuyên ngành kỹ thuật hoặc kinh tế phù hợp với nhiệm vụ, lĩnh vực, ngành nghề sản xuất - kinh doanh chính của công ty;
- Tốt nghiệp cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính trị;
- Ngoại ngữ tiếng Anh trình độ B1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Có năng lực hiểu biết về quản lý kinh tế vĩ mô, mối quan hệ giữa quản lý nhà nước và quản lý sản xuất - kinh doanh, hiểu biết về luật pháp, nhất là luật kinh tế liên quan đến hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh của Công ty, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với Tập đoàn những chủ trương lớn liên quan đến xây dựng và phát triển công ty;
- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty;
- Biết phân công, phối hợp công tác giữa các thành viên trong Ban lãnh đạo quản lý, điều hành công việc của Công ty, có mối quan hệ tốt với lãnh đạo Tập đoàn và các đơn vị trực thuộc, chăm lo đến việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CNVC của công ty, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CNVC;
- Có quan hệ tốt và rộng rãi với các cơ quan của Nhà nước, tổ chức công đoàn, với các công ty khác và với địa phương.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 9 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 3 năm tham gia công tác lãnh đạo và quản lý sản xuất - kinh doanh.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN/HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC/PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH MTV, CTCP
Ngoài tiêu chuẩn và điều kiện của các chức danh Thành viên Hội đồng thành viên, Phó Tổng giám đốc/Phó giám đốc Công ty TNHH quy định của Luật Doanh nghiệp và văn bản pháp luật có liên quan, các chức danh trên cần phải có các tiêu chuẩn sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về một chuyên ngành kỹ thuật hoặc kinh tế phù hợp với nhiệm vụ, lĩnh vực, ngành nghề sản xuất- kinh doanh chính của công ty;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên (không áp dụng đối với CTCP);
- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.
2. Về năng lực:
- Có hiểu biết về quản lý khoa học kỹ thuật hoặc quản lý kinh tế, quản lý sản xuất - kinh doanh, hiểu biết về luật pháp;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực phụ trách, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với giám đốc những chủ trương công tác của công ty;
- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty;
- Biết điều hành công việc của công ty, có mối quan hệ tốt với lãnh đạo các đơn vị trực thuộc, chăm lo đến việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCNV;
- Có quan hệ tốt và với các cơ quan của Nhà nước, với Tập đoàn, các đơn vị trực thuộc và với địa phương.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 7 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 3 năm về lĩnh vực công tác được dự kiến phân công lãnh đạo và quản lý.
KẾ TOÁN TRƯỞNG ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÔNG TY TNHH MTV, CTCP THUỘC TẬP ĐOÀN
Ngoài tiêu chuẩn chung quy định tại Luật Kế toán và các văn bản pháp luật có liên quan, Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc, Công ty con là Công ty TNHH MTV thuộc Tập đoàn phải có các tiêu chuẩn sau đây:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành tài chính kế toán;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng Kế toán trưởng có chứng chỉ;
- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết cơ bản về quản lý kinh tế, quản lý sản xuất - kinh doanh, về luật pháp, hiểu sâu về pháp lệnh về kế toán thống kê, các văn bản pháp quy khác có liên quan;
- Có năng lực tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác kế toán thống kê trong đơn vị; áp dụng các sáng kiến cải tiến, kinh nghiệm quản lý vào thực tiễn hoạt động tài chính kế toán của đơn vị. Nghiên cứu đề xuất với Người đứng đầu/Tổng giám đốc, Giám đốc những chủ trương, biện pháp công tác thuộc lĩnh vực phụ trách;
- Có quan hệ tốt với các bộ, ngành có liên quan, với các ban chuyên môn, nghiệp vụ và lãnh đạo Tập đoàn, với lãnh đạo và CBCNV đơn vị.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 7 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 2 năm về quản lý tài chính kế toán.
GIÁM ĐỐC CÔNG TY PHÁT ĐIỆN
Giám đốc Công ty Phát điện là người điều hành cao nhất trong đơn vị, chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao. Giám đốc Công ty có trách nhiệm thực hiện pháp luật và các chế độ, chính sách của Nhà nước, các quy định của Tập đoàn, đảm bảo mối quan hệ tốt giữa công ty với địa phương. Giám đốc Công ty cần phải có các tiêu chuẩn sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về các ngành điện, thuỷ điện, nhiệt điện, tự động hoá, cơ khí hoặc kinh tế năng lượng, điện nguyên tử;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết nhất định về luật pháp, nhất là các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến hoạt động sản xuất, bảo vệ môi trường của đơn vị;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ sản xuất của công ty, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với Tập đoàn những chủ trương, biện pháp, chế độ liên quan đến sản xuất;
- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động sản xuất của công ty;
- Biết phân công, phối hợp công tác giữa các phó giám đốc, điều hành công việc của các phòng, ban tham mưu, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCNV của công ty, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV;
- Có quan hệ tốt với tổ chức chính trị, đoàn thể, công đoàn, đoàn thành niên của công ty, với chính quyền, các ban ngành tại địa phương.
3. Về kinh nghiệm
- Có thâm niên công tác từ 9 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 3 năm tham gia công tác sản xuất - kinh doanh liên quan đến lĩnh vực dự kiến lãnh đạo, quản lý.
PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG TY PHÁT ĐIỆN
Phó Giám đốc Công ty phát điện giúp Giám đốc Công ty điều hành sản xuất kinh doanh theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty, Tập đoàn và pháp luật về nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền; thay mặt Giám đốc Công ty, điều hành lĩnh vực mình phụ trách nên cũng phải có tiêu chuẩn gần như Giám đốc nhưng chủ yếu cần thông thạo về lĩnh vực được dự kiến phân công, không đòi hỏi năng lực toàn diện như Giám đốc. Cụ thể là:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về các ngành điện, thuỷ điện, nhiệt điện, tự động hoá, cơ khí chế tạo hoặc kinh tế;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Tiếng Anh trình độ A1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Có hiểu biết nhất định về luật pháp, nhất là các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến hoạt động sản xuất, bảo vệ môi trường của Công ty;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với giám đốc những chủ trương công tác, biện pháp, chế độ liên quan đến lĩnh vực phụ trách;
- Biết phối hợp công tác với các phó giám đốc khác, điều hành công việc của các phòng, ban tham mưu, chăm lo đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCNV của Công ty.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 7 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 2 năm về lĩnh vực dự kiến lãnh đạo, quản lý.
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Giám đốc Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia là người điều hành Trung tâm. Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm và pháp luật về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm thực hiện pháp luật và các chế độ, chính sách của Nhà nước, các quy định của Tập đoàn quản lý các mặt hoạt động của Trung tâm, điều hành việc khai thác hệ thống điện đảm bảo có hiệu quả cao nhất. Giám đốc Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia cần phải có các tiêu chuẩn sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học chính quy trở lên về ngành điện;
- Tốt nghiệp cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính trị.
- Ngoại ngữ tiếng Anh trình độ B1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết nhất định về luật pháp, nhất là các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý, điều hành hệ thống điện, đến việc bảo vệ môi trường;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh của Trung tâm, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với Tập đoàn những chủ trương, biện pháp, chế độ liên quan đến lĩnh vực công tác của Trung tâm;
- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động quản lý, điều hành của Trung tâm;
- Biết phân công, phối hợp công tác giữa các phó giám đốc, điều hành công việc của các phòng, ban tham mưu, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 9 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 3 năm về lãnh đạo, quản lý hệ thống điện.
PHÓ GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Phó giám đốc Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia, giúp Giám đốc điều hành Trung tâm theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm, Tập đoàn và pháp luật về những việc, nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền, thay mặt Giám đốc Trung tâm chỉ đạo, quản lý lĩnh vực mình phụ trách cho nên cũng phải có tiêu chuẩn gần như Giám đốc, nhưng chủ yếu cần thông thạo về lĩnh vực dự kiến được phân công, không đòi hỏi năng lực toàn diện như Giám đốc. Cụ thể là:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về ngành điện;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Ngoại ngữ tiếng Anh trình độ A2 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết nhất định về luật pháp, nhất là các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý, điều hành hệ thống điện, đến việc bảo vệ môi trường;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc những chủ trương công tác, biện pháp, chế độ liên quan đến lĩnh vực phụ trách;
- Biết phối hợp công tác với các phó giám đốc khác, điều hành công việc của các phòng, ban tham mưu, phát huy năng lực của cán bộ, chuyên viên dưới quyền.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 7 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 2 năm về vận hành hệ thống điện.
GIÁM ĐỐC CÔNG TY MUA BÁN ĐIỆN
Giám đốc Công ty Mua bán điện là người điều hành Công ty. Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm và pháp luật về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao. Giám đốc Công ty có trách nhiệm thực hiện pháp luật và các chế độ, chính sách của Nhà nước, các quy định của Tập đoàn quản lý các mặt hoạt động của Công ty, điều hành việc khai thác kinh doanh điện năng đảm bảo có hiệu quả cao nhất. Giám đốc Công ty cần phải có các tiêu chuẩn sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về ngành điện;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Ngoại ngữ tiếng Anh trình độ B1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết nhất định về luật pháp, nhất là các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý, điều hành kinh doanh điện năng;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh của Công ty, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với Tập đoàn những chủ trương, biện pháp, chế độ liên quan đến lĩnh vực công tác của Công ty;
- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động quản lý, điều hành của Công ty;
- Biết phân công, phối hợp công tác giữa các phó giám đốc, điều hành công việc của các phòng, ban tham mưu, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 9 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 3 năm về lãnh đạo, quản lý đơn vị trong ngành điện.
PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG TY MUA BÁN ĐIỆN
Phó giám đốc Công ty Mua bán điện, giúp Giám đốc điều hành Công ty theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty, Tập đoàn và pháp luật về những việc, nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền, thay mặt Giám đốc Công ty chỉ đạo, quản lý lĩnh vực mình phụ trách cho nên cũng phải có tiêu chuẩn gần như Giám đốc, nhưng chủ yếu cần thông thạo về lĩnh vực dự kiến được phân công, không đòi hỏi năng lực toàn diện như Giám đốc. Cụ thể là:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về ngành hệ thống điện, kỹ thuật điện, năng lượng hoặc chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ, lĩnh vực công tác;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết nhất định về luật pháp, nhất là các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý, kinh doanh điện năng;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc những chủ trương công tác, biện pháp, chế độ liên quan đến lĩnh vực phụ trách;
- Biết phối hợp công tác với các phó giám đốc khác, điều hành công việc của các phòng, ban tham mưu, phát huy năng lực của cán bộ, chuyên viên dưới quyền.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 7 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 2 năm về quản lý, điều hành đơn vị trong ngành điện.
GIÁM ĐỐC CÔNG TY VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC
VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Giám đốc Công ty Viễn thông điện lực và Công nghệ thông tin là người điều hành Công ty. Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm và pháp luật về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao. Giám đốc có trách nhiệm quản lý các mặt hoạt động của đơn vị, điều hành việc khai thác, ứng dụng công nghệ thông tin theo đúng pháp luật và các quy định của Nhà nước và của Tập đoàn, thiết thực phục vụ có hiệu quả cao nhất công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và điều hành các hoạt động trong Tập đoàn. Giám đốc Công ty cần phải có các tiêu chuẩn sau:
1. Về trình độ
- Tốt nghiệp đại học trở lên về điện, điện tử, tin học, kỹ thuật;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Tiếng Anh trình độ B1 trở lên.
2. Về năng lực
- Hiểu biết sâu về lĩnh vực công nghệ thông tin, quản lý, khai thác hệ thống máy tính, công tác bảo mật. Có hiểu biết nhất định về luật pháp, nhất là các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của Công ty;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Công ty, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với Tập đoàn những chủ trương, biện pháp, chế độ liên quan đến lĩnh vực công tác của đơn vị;
- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến vào thực tiễn hoạt động và nhiệm vụ của đơn vị;
- Biết phân công, phối hợp công tác giữa các phó giám đốc, điều hành công việc của các phòng, ban tham mưu, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV.
3. Về kinh nghiệm
- Có thâm niên công tác từ 9 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 3 năm về lãnh đạo và quản lý lĩnh vực điện, điện tử hoặc công nghệ thông tin.
PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG TY VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC
VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Phó giám đốc Công ty Viễn thông điện lực và Công nghệ thông tin, giúp Giám đốc điều hành đơn vị theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc đơn vị, chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Tập đoàn và pháp luật về những việc, nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền, thay mặt Giám đốc chỉ đạo, quản lý lĩnh vực mình phụ trách cho nên cũng phải có tiêu chuẩn gần như Giám đốc, nhưng chủ yếu cần thông thạo về lĩnh vực dự kiến được phân công, không đòi hỏi năng lực toàn diện như Giám đốc. Cụ thể là:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về điện tử, tin học, kỹ thuật hoặc chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ, lĩnh vực công tác;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết về lĩnh vực chuyên môn được giao phụ trách; có hiểu biết nhất định về luật pháp, nhất là các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của đơn vị;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao, năng động, sáng tạo, nghiên cứu đề xuất với giám đốc những chủ trương công tác, biện pháp, chế độ liên quan đến lĩnh vực phụ trách;
- Biết phối hợp công tác với các phó giám đốc khác, điều hành công việc của các phòng, ban tham mưu, phát huy năng lực của CBCNV dưới quyền.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 7 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 2 năm tham gia công tác trong lĩnh vực điện, viễn thông hoặc công nghệ thông tin.
Giám đốc Trung tâm thông tin điện lực là người điều hành Trung tâm. Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm và pháp luật về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm quản lý các mặt hoạt động của Trung tâm, quản lý, điều hành việc in ấn, xuất bản những ấn phẩm thông tin, ứng dụng khoa học công nghệ vào thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh trong Tập đoàn, đảm bảo có hiệu quả thiết thực và thực hiện theo đúng pháp luật, các quy định của Nhà nước và của Tập đoàn. Giám đốc Trung tâm thông tin điện lực cần phải có các tiêu chuẩn sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về một chuyên ngành kỹ thuật phù hợp hoặc ngành báo chí, kinh tế;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Tiếng Anh trình độ B1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết sâu về lĩnh vực báo chí, xuất bản và thông tin, quản lý công tác xuất bản và phát hành các ấn phẩm thông tin của Tập đoàn. Có hiểu biết nhất định về luật pháp, nhất là luật báo chí và các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của Trung tâm;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với Tập đoàn những chủ trương, biện pháp, chế độ liên quan đến lĩnh vực công tác của Trung tâm;
- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động của trung tâm;
- Biết phân công, phối hợp công tác giữa các phó giám đốc, điều hành công việc của các phòng, ban tham mưu, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 9 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 3 năm về quản lý thông tin khoa học kỹ thuật, công nghệ, truyền thông, báo chí.
PHÓ GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC
Phó giám đốc Trung tâm Thông tin điện lực, giúp Giám đốc điều hành Trung tâm theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm, Tập đoàn và pháp luật về những việc, nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền, thay mặt Giám đốc Trung tâm chỉ đạo, quản lý lĩnh vực mình phụ trách cho nên cũng phải có tiêu chuẩn gần như Giám đốc, nhưng chủ yếu cần thông thạo về lĩnh vực dự kiến được phân công, không đòi hỏi năng lực toàn diện như Giám đốc. Cụ thể là:
1. Về trình độ
- Tốt nghiệp đại học trở lên về một chuyên ngành kỹ thuật phù hợp hoặc ngành báo chí, ngành kinh tế;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.
2. Về năng lực
- Hiểu biết về lĩnh vực báo chí, xuất bản và thông tin, quản lý công tác xuất bản và phát hành các ấn phẩm thông tin của Tập đoàn. Có hiểu biết nhất định về luật pháp, nhất là luật báo chí và các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của Trung tâm;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao, năng động, sáng tạo, nghiên cứu đề xuất với Giám đốc những chủ trương công tác, biện pháp, chế độ liên quan đến lĩnh vực phụ trách;
- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động của trung tâm;
- Biết phối hợp công tác với các phó giám đốc khác, điều hành công việc của các phòng, ban tham mưu, phát huy năng lực của cán bộ, viên chức dưới quyền.
3. Về kinh nghiệm
- Có thâm niên công tác từ 7 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 2 năm tham gia công tác thông tin, truyền thông, báo chí.
GIÁM ĐỐC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
Ngoài các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Chính phủ và Bộ ngành có liên quan về quản lý đầu tư xây dựng công trình Giám đốc Ban quản lý dự án cần phải có các tiêu chuẩn sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành kỹ thuật hoặc kinh tế phù hợp với lĩnh vực đầu tư xây dựng;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Tiếng Anh trình độ B1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết sâu về quản lý công tác đầu tư xây dựng. Có hiểu biết nhất định về luật pháp, nhất là các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của đơn vị;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với Tập đoàn những chủ trương, biện pháp, chế độ liên quan đến lĩnh vực công tác của đơn vị;
- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động của đơn vị;
- Biết phân công, phối hợp công tác giữa các Phó giám đốc, điều hành công việc của các phòng, ban tham mưu, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 9 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 3 năm về quản lý công tác đầu tư xây dựng hoặc công nghệ.
PHÓ GIÁM ĐỐC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
Phó giám đốc giúp Giám đốc điều hành đơn vị theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Tập đoàn và pháp luật về những việc, nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền, thay mặt Giám đốc chỉ đạo, quản lý lĩnh vực mình phụ trách cho nên cũng phải có tiêu chuẩn gần như Giám đốc nhưng chủ yếu cần thông thạo về lĩnh vực dự kiến được phân công, không đòi hỏi năng lực toàn diện như Giám đốc. Cụ thể là:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành kỹ thuật hoặc kinh tế phù hợp với lĩnh vực đầu tư xây dựng;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết về quản lý công tác đầu tư xây dựng. Có hiểu biết nhất định về luật pháp, nhất là các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của ban quản lý dự án;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với Trưởng ban những chủ trương, biện pháp, chế độ liên quan đến lĩnh vực phụ trách;
- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động của Ban;
- Biết phối hợp công tác giữa các Phó trưởng ban (Phó Giám đốc), điều hành công việc của các phòng, ban tham mưu, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 7 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 2 năm về công tác đầu tư xây dựng hoặc công nghệ.
HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO
Ngoài điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Tổng cục Dạy nghề (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) và Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị, Hiệu trưởng các Trường đào tạo cần phải có các tiêu chuẩn sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp thạc sỹ trở lên phù hợp với ngành nghề đào tạo chính của trường;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Tiếng Anh trình độ B1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết sâu về quản lý và chỉ đạo thực hiện công tác giáo dục và đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng các đối tượng cán bộ CBCNV. Có hiểu biết nhất định về luật pháp, nhất là luật giáo dục và các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với Tập đoàn những chủ trương, biện pháp, chế độ liên quan đến các hoạt động của trường;
- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động của trường;
- Biết phân công, phối hợp công tác giữa các phó hiệu trưởng, điều hành công việc của các phòng, ban, tổ bộ môn, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, học sinh, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ CBCNV, xây dựng mối quan hệ tốt giữa nhà trường, Tập đoàn và xã hội.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 9 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 3 năm tham gia công tác lãnh đạo và quản lý giáo dục hoặc trực tiếp giảng, dạy đại học, cao đẳng.
PHÓ HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO
Ngoài điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Tổng cục Dạy nghề (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) và Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị, Phó hiệu trưởng các Trường đào tạo trong Tập đoàn cần phải có các tiêu chuẩn sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với ngành nghề đào tạo chính của trường.
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết về quản lý và chỉ đạo thực hiện công tác giáo dục và đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng các đối tượng cán bộ CBCNV. Có hiểu biết nhất định về luật pháp, nhất là luật giáo dục và các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với Hiệu trưởng những chủ trương, biện pháp, chế độ liên quan đến lĩnh vực phụ trách;
- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động của trường;
- Biết phối hợp công tác giữa các phó hiệu trưởng, điều hành công việc của các phòng, ban, tổ bộ môn, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, học sinh, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ CBCNV, xây dựng mối quan hệ tốt giữa nhà trường, Tập đoàn và xã hội.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 7 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 2 năm tham gia công tác giáo dục hoặc trực tiếp giảng, dạy đại học, cao đẳng.
CHỦ TỊCH/GIÁM ĐỐC CÔNG TY, TRUNG TÂM, BAN QLDA
VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG ĐƠN VỊ CẤP III
Chủ tịch/Giám đốc Công ty và tương đương đơn vị cấp III là người điều hành đơn vị. Chủ tịch/Giám đốc đơn vị chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm và pháp luật về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao. Chủ tịch/Giám đốc đơn vị có trách nhiệm thực hiện pháp luật và các chế độ, chính sách của Nhà nước, các quy định của Tập đoàn quản lý các mặt hoạt động của đơn vị, quản lý, điều hành lĩnh vực hoạt động của đơn vị đảm bảo có hiệu quả cao nhất. Chủ tịch/Giám đốc đơn vị cần phải có các tiêu chuẩn sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực hoạt động, ngành nghề chính của đơn vị;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết nhất định về luật pháp, nhất là các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý, điều hành ngành nghề chính của đơn vị;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh, hoạt động của đơn vị, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với Tập đoàn những chủ trương, biện pháp, chế độ liên quan đến lĩnh vực công tác của đơn vị;
- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động quản lý, điều hành của đơn vị;
- Biết phân công, phối hợp công tác giữa các phó giám đốc, điều hành công việc của các phòng, ban tham mưu, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 9 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 3 năm hoạt động trong lĩnh vực dự kiến lãnh đạo, quản lý.
PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG TY, TRUNG TÂM, BAN QLDA
VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG ĐƠN VỊ CẤP III
Phó giám đốc Công ty và tương đương đơn vị cấp III, giúp Giám đốc điều hành đơn vị theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc đơn vị, Tập đoàn và pháp luật về những việc, nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền, thay mặt Giám đốc đơn vị chỉ đạo, quản lý lĩnh vực mình phụ trách cho nên cũng phải có tiêu chuẩn gần như Giám đốc, nhưng chủ yếu cần thông thạo về lĩnh vực dự kiến được phân công, không đòi hỏi năng lực toàn diện như Giám đốc. Cụ thể là:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực hoạt động, ngành nghề chính của đơn vị;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Tiếng Anh trình độ A1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết nhất định về luật pháp, nhất là các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến hoạt động của đơn vị;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc những chủ trương công tác, biện pháp, chế độ liên quan đến lĩnh vực phụ trách;
- Biết phối hợp công tác với các phó giám đốc khác, điều hành công việc của các phòng, ban tham mưu, phát huy năng lực của cán bộ, chuyên viên dưới quyền.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 7 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 2 năm hoạt động trong lĩnh vực dự kiến lãnh đạo, quản lý.
PHỤ LỤC 3
Về nhận xét, đánh giá cán bộ
TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CỦA CÁN BỘ
từ tháng năm đến tháng năm
(hàng năm/trước khi bổ nhiệmbổ nhiệm lại/luân chuyển/điều động cán bộ)
______________________
Họ và tên:
Đơn vị công tác:
Chức danh, chức vụ:
Nhiệm vụ được phân công:
A. Nội dung nhận xét, đánh giá:
I. Đối với người quản lý doanh nghiệp, đơn vị, đánh giá theo các nội dung sau:
1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch năm hoặc nhiệm kỳ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm: Kết quả việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được giao; kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
2. Kết quả giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của cơ quan có thẩm quyền đối với đơn vị theo quy định của pháp luật.
3. Việc thực hiện Điều lệ của đơn vị.
4. Việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nội quy, quy chế của đơn vị.
5. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc.
6. Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
7. Tham gia các hoạt động do chủ sở hữu, cấp trên tổ chức.
II. Đối với các chức danh cán bộ khác đánh giá theo các nội dung sau:
1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch năm hoặc nhiệm kỳ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm: kết quả việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được giao; kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
2. Việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nội quy, quy chế của đơn vị.
3. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc.
B. Tự phân loại theo mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ: (xuất sắc, hoàn thành, không hoàn thành nhiệm vụ).
Ngày tháng năm 20… Người tự kiểm điểm (ký, ghi rõ họ tên) |
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ
- Nguyên tắc chung:
- Việc xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá các vị trí chức danh Chủ tịch HĐTV/Chủ tịch Tổng công ty/Công ty, Tổng giám đốc/Giám đốc Tổng công ty/Công ty, Giám đốc đơn vị trực thuộc, người đại diện phần vốn EVN dựa trên 2 nhóm tiêu chí đánh giá gồm: (i) Việc thực hiện nhiệm vụ được giao hàng năm theo bộ chỉ tiêu KPI do EVN giao các đơn vị và (ii) Nhóm các tiêu chí đánh giá khác không được thể hiện trong các chỉ tiêu KPI do EVN giao, nhưng được quy định trong Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 và Nghị định số 97/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ.
- Đối với bộ chỉ tiêu KPI do EVN giao các đơn vị được xây dựng trên nguyên tắc như sau:
- Căn cứ xây dựng: Bản đồ chiến lược của EVN giai đoạn 2016 – 2020 được EVN ban hành kèm theo Quyết định số 551/QĐ-EVN ngày 29/5/2017 được chia theo 4 khía cạnh về: (i) Tài chính, (ii) Khách hàng, (iii) Quản trị nội bộ và (iv) Phát triển nguồn lực, gồm có 21 mục tiêu chiến lược và 76 chỉ tiêu đo lường (KPI).
- Các chỉ tiêu đánh giá (KPI) của đơn vị được giao từ bộ chỉ tiêu KPI của EVN, liên quan tới hoạt động của đơn vị và được coi là ảnh hưởng trực tiếp tới mục tiêu chiến lược cần đạt được trong năm của toàn bộ EVN.
- Kết quả thực hiện của mỗi đơn vị là một phần tạo nên kết quả và hiệu quả chung của EVN trong việc thực hiện các chỉ tiêu và mục tiêu chiến lược của EVN.
- Bộ chỉ tiêu giao các đơn vị căn cứ theo Bản đồ chiến lược của EVN. Đối với các khối kinh doanh chính - SXKD điện (các Tổng công ty và các công ty phát điện trực thuộc EVN), loại chỉ tiêu giao theo các nhóm như sau:
STT | Nhóm tiêu chí | Loại giao chỉ tiêu | ||
|---|---|---|---|---|
Khối Phát điện | Khối Truyền tải | Phân phối | ||
1 | KPI về Tài chính | Sản lượng Vốn Lợi nhuận Chi phí | Sản lượng Vốn Lợi nhuận Chi phí | Sản lượng Tăng trưởng Doanh thu Vốn Lợi nhuận Chi phí |
2 | KPI về Khách hàng | Chất lượng dịch vụ Chất lượng điện | ||
3 | KPI về Quản trị nội bộ | Sản xuất Đầu tư An toàn Cải tiến công nghệ | Vận hành Đầu tư An toàn Cải tiến công nghệ | Vận hành Quản lý quan hệ khách hàng Dịch vụ khách hàng Đầu tư An toàn Cải tiến công nghệ |
4 | KPI về Phát triển nguồn lực | Chất lượng nhân sự Chất lượng hệ thống quản trị nhân sự, năng suất lao động quy trình & thông tin | ||
- Đối với các đơn vị trực thuộc khác của EVN (Ban QLDA, EVNNLDC, EVNEPTC, EVNICT, EVNEIC): EVN xem xét giao bổ sung chỉ tiêu liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
- Các chỉ tiêu giao đơn vị không nhất thiết thuộc đủ 04 khía cạnh như nêu trên, cũng đồng thời không phải là bộ chỉ tiêu KPI đầy đủ của đơn vị. Mỗi đơn vị cần xây dựng bộ chỉ tiêu KPI đầy đủ của mình và sử dụng các chỉ tiêu EVN giao làm chỉ tiêu lõi trong hệ thống đánh giá hiệu quả công việc của đơn vị.
- Tiêu chí đánh giá:
Đối với đơn vị có hai chức danh riêng biệt Chủ tịch HĐTV/Chủ tịch Tổng công ty và Tổng giám đốc, việc đánh giá được thực hiện theo nguyên tắc khác nhau:
- Đánh giá Chủ tịch HĐTV/Chủ tịch Tổng công ty: dùng bộ chỉ tiêu KPI do EVN giao đánh giá đơn vị, cùng tỷ trọng các chỉ tiêu.
- Đánh giá Tổng giám đốc: bao gồm kết quả đánh giá các chỉ tiêu KPI giao đánh giá đơn vị và điểm Hội đồng thành viên/Chủ tịch Tổng công ty đánh giá Tổng giám đốc dựa trên bộ BSC nội bộ đơn vị, cụ thể như sau:
- KPI EVN giao chiếm 60% tổng điểm;
- BSC công ty chiếm 15% tổng điểm (do Hội đồng thành viên/Chủ tịch Tổng công ty đánh giá);
- Các tiêu chí khác ngoài KPI và BSC chiếm 25% tổng điểm.
Chi tiết tiêu chí đánh giá các vị trí chức danh theo bảng dưới đây:
STT | Nhóm tiêu chí | Tỉ trọng nhóm | Nguyên tắc đặt tỷ trọng đánh giá | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
Chủ tịch HĐTV/Chủ tịch Tổng công ty | Tổng giám đốc | Chủ tịch kiêm TGĐ/GĐ Đơn vị trực thuộc | Người đại diện vốn | |||
1 | Tiêu chí theo KPI (Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao hàng năm) | 75% | ||||
1.1 | KPI về Tài chính | Theo bảng KPI giao đơn vị |
| Theo bảng KPI giao đơn vị | Tối thiểu 60% | |
1.2 | KPI về Khách hàng | Điều chỉnh theo tổng tỉ lệ | ||||
1.3 | KPI về Quản trị nội bộ | Tối đa 30% | ||||
1.4 | KPI về Phát triển nguồn lực | Không đánh giá | ||||
2 | Nhóm tiêu chí khác (chưa được thể hiện qua KPI) | 25% | (Dựa trên tiêu chí đánh giá Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 và Nghị định số 97/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ) | |||
2.1 | Công tác quản trị doanh nghiệp | 5% | ||||
a | Kết quả giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của cấp có thẩm quyền đối với đơn vị | 2% | Mỗi văn bản nhắc nhở của cấp có thẩm quyền trừ 25% điểm tiêu chí này | |||
b | Việc thực hiện Điều lệ tổ chức hoạt động của đơn vị và các quy chế quản lý nội bộ của EVN | 1% | Mỗi lần vi phạm quyền hạn trách nhiệm nghĩa vụ của người đứng đầu quy định trong Điều lệ tổ chức hoạt động của đơn vị và các quy chế quản lý nội bộ của EVN trừ 25% điểm tiêu chí này | |||
c | Đơn vị đạt điểm văn hóa doanh nghiệp từ 80 điểm trở lên | 1% | Không đạt tiêu chí này trừ toàn bộ điểm | |||
d | Tham gia các hoạt động do chủ sở hữu, EVN, đơn vị tổ chức | 1% | Mỗi lần không tham gia hoạt động không được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền trừ 50% điểm tiêu chí này. | |||
2.2 | Việc thực hiện quy định về phòng, chống tham nhũng, lãng phí tiêu cực, phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống | 20% | ||||
a | Mức độ chấp hành pháp luật, kỷ luật hành chính, kỷ luật lao động của các cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc diện đơn vị quản lý | 6% | (1 người vi phạm trừ 25% điểm của tiêu chí này, có người bị kỷ luật không có điểm) | |||
b | Mức độ phát sinh đơn thư khiếu nại tố cáo kéo dài, vượt cấp | 2% | Một vụ việc khiếu nại tố cáo kéo dài, vượt cấp trừ 25% điểm của tiêu chí này | |||
c | Phẩm chất chính trị | 5% | ||||
Quán triệt, cụ thể hoá đường lối, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Nhà nước vào ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách | 2% | |||||
Đấu tranh bảo vệ cương lĩnh, điều lệ, quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước | 2% | |||||
Có ý thức học tập để nâng cao trình độ | 1% | |||||
d | Đạo đức, lối sống | 7% | ||||
Thực hiện nghiêm chỉnh quy định những điều cán bộ, đảng viên không được làm theo quy định | 2% | Vi phạm một trong các điều không được làm trừ 25% điểm của tiêu chí này | ||||
Không tham nhũng, tiêu cực trong ngành, đơn vị mình phụ trách | 4% | Nếu vi phạm bị trừ toàn bộ điểm | ||||
Không để vợ (chồng), con, người thân lợi dụng chức vụ của mình để thu vén cá nhân | 1% | Nếu để xảy ra vi phạm bị trừ toàn bộ điểm | ||||
Ghi chú:
- Về tiêu chí bảo toàn vốn theo NĐ 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015: đã được thông qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
- Về tiêu chí Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo NĐ 97/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015: nội dung tiêu chí này phản ảnh kết quả thực hiện kết quả KPI nên không đưa vào phần này.
- Phân loại đánh giá
- Thang điểm đánh giá: 100 điểm
- Xếp loại đánh giá:
Mức | Loại đánh giá | Tiêu chí phân loại |
Mức 1 | Hoàn thành xuất sắc | Từ 95 điểm trở lên |
Mức 2 | Hoàn thành | 75 đến dưới 95 điểm |
Mức 3 | Không hoàn thành | Dưới 75 điểm hoặc có hành vi vi phạm bị cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xử lý |
PHỤ LỤC 4
ĐỐI TƯỢNG LẤY Ý KIẾN GIỚI THIỆU/TÍN NHIỆM QUY HOẠCH, BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI CÁN BỘ
CHỨC DANH | ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC LẤY Ý KIẾN | NGƯỜI CHỦ TRÌ |
|---|---|---|
| ||
1. Đối với chức danh Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tập đoàn | Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn; Tổng giám đốc Tập đoàn; các Phó Tổng giám đốc Tập đoàn; Kiểm soát viên chuyên trách Tập đoàn; Kế toán trưởng Tập đoàn; Trưởng, Phó Trưởng Ban và tương đương cơ quan Tập đoàn (các Ban giúp việc Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc); Ban Thường vụ Đảng ủy Tập đoàn; Chủ tịch Công đoàn Tập đoàn; Bí thư Đoàn thanh niên Tập đoàn; Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Tập đoàn; Bí thư cấp ủy, Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch, Tổng giám đốc các Công ty con 100% vốn điều lệ của Tập đoàn, Bí thư cấp ủy; Bí thư cấp ủy, đại diện hoặc phụ trách nhóm Người đại diện phần vốn của Tập đoàn tại các Công ty con là các công ty cổ phần do Tập đoàn giữ quyền chi phối | Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn (hoặc Người được ủy quyền) |
2. Đối với chức danh Trưởng Ban/Trợ lý, Phó Trưởng Ban Tổng hợp/Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính/Chiến lược phát triển, Kiểm soát viên chuyên trách của Tập đoàn tại các Tổng công ty | Toàn thể CBVC Ban Tổng hợp/Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính/Chiến lược phát triển | Trưởng Ban (hoặc người được ủy quyền) |
3. Đối với Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban/Văn phòng Tập đoàn (áp dụng cho cả chức danh Trưởng, Phó các Phòng thuộc Văn phòng Tập đoàn) | Toàn thể CBCNV Ban/Văn phòng/Phòng thuộc Văn phòng | Trưởng Ban/Phòng (hoặc người được ủy quyền) |
| ||
1. Đối với chức danh Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Tổng công ty, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty | Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Tổng công ty; Tổng giám đốc Tổng công ty; các Phó Tổng giám đốc Tổng công ty; Kiểm soát viên chuyên trách Tổng công ty; Kế toán trưởng Tổng công ty; Trưởng, Phó Trưởng Ban và tương đương cơ quan Tổng công ty (các Ban giúp việc Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc); Ban Thường vụ Đảng ủy Tổng công ty; Chủ tịch Công đoàn Tổng công ty; Bí thư Đoàn thanh niên Tổng công ty; Bí thư cấp ủy, người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Tổng công ty; Bí thư cấp ủy, Chủ tịch, Giám đốc các Công ty con 100% vốn điều lệ của Tổng công ty; Bí thư cấp ủy, đại diện hoặc phụ trách nhóm Người đại diện phần vốn của Tổng công ty tại các Công ty con là các công ty cổ phần do Tổng công ty giữ quyền chi phối | Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch Tổng công ty (hoặc người được ủy quyền) |
2. Đối với chức danh Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị khác | Giám đốc, các Phó giám đốc, Kiểm soát viên chuyên trách, Kế toán trưởng, Trưởng, Phó trưởng phòng và tương đương; Ban Thường vụ Đảng ủy/cấp ủy đơn vị; Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên đơn vị; Bí thư cấp ủy, người đứng đầu các đơn vị trực thuộc. | Giám đốc đơn vị (hoặc người được ủy quyền) |
3. Đối với chức danh Trưởng, Phó Trưởng Ban/Phòng hoặc tương đương | Toàn thể CBCNV Ban/Phòng | Trưởng Ban/Phòng (hoặc người được ủy quyền) |
| ||
1. Đối với chức danh Chủ tịch/Giám đốc, Phó giám đốc, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng hoặc chức danh tương đương | Giám đốc, các Phó giám đốc, Kiểm soát viên chuyên trách, Kế toán trưởng, Trưởng, Phó trưởng phòng và tương đương; Ban Thường vụ Đảng ủy/cấp ủy đơn vị; Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên đơn vị; Bí thư cấp ủy, người đứng đầu các đơn vị trực thuộc | Chủ tịch/Giám đốc đơn vị (hoặc người được ủy quyền) |
2. Đối với chức danh Trưởng, Phó Trưởng Phòng hoặc tương đương | Toàn thể CBCNV trong Phòng | Trưởng phòng (hoặc người được ủy quyền) |
PHỤ LỤC 5
Về quy hoạch cán bộ
TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Đơn vị: ...........ngày.......tháng.......năm 20..
(Đóng dấu treo
của đơn vị)
PHIẾU GIỚI THIỆU CÁN BỘ QUY HOẠCH
Chức danh quy hoạch | Số TT | Họ và tên | Năm sinh | Chức danh và đơn vị công tác hiện tại |
1 | ||||
2 | ||||
3 | ||||
1 | ||||
2 | ||||
3 |
(không phải ký tên)
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM Đơn vị…… | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----o0o----- |
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
Giới thiệu cán bộ quy hoạch các chức danh
do Tập đoàn quản lý
Hồi giờ ngày tháng năm 20
Ban kiểm phiếu, gồm có:
1. Đ/c
2. Đ/c
3. Đ/c
Nội dung
Kiểm phiếu giới thiệu cán bộ quy hoạch các chức danh:
Tổng số phiếu phát ra: phiếu
Tổng số phiếu thu về: phiếu
Kết quả kiểm phiếu như sau:
Chức danh quy hoạch | STT | Họ và tên | Năm sinh | Chức danh, đơn vị công tác | Số phiếu giới thiệu |
1 | |||||
2 | |||||
3 | |||||
. | |||||
Biên bản này lập thành 02 bản và được các thành viên trong Ban kiểm phiếu nhất trí ký tên.
TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM …..ngày tháng năm 20..
Đơn vị:
(Đóng dấu treo
của đơn vị)
PHIẾU BIỂU QUYẾT QUY HOẠCH CÁN BỘ
Chức danh quy hoạch | STT | Họ và tên | Chức danh, đơn vị công tác | Ý kiến biểu quyết | |
Đồng ý | Không đồng ý | ||||
1 | |||||
2 | |||||
3 | |||||
. | |||||
Ghi chú:
Ý kiến biểu quyết của cán bộ về quy hoạch cán bộ bằng việc đánh dấu X vào cột Đồng ý hoặc Không đồng ý.
(không phải ký tên)
PHỤ LỤC 6
Về bổ nhiệm cán bộ
TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Đơn vị:
(Đóng dấu treo
của đơn vị)
Ngày tháng năm
PHIẾU LẤY Ý KIẾN
Giới thiệu nhân sự bổ nhiệm
Chức vụ: ………………………………
(Dùng trong Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng”)
1. Căn cứ nhu cầu công tác, nguồn cán bộ trong quy hoạch chức danh ……............................................………..; phẩm chất đạo đức và năng lực cán bộ, tôi giới thiệu đồng chí có tên sau đây:
Họ tên | Năm sinh | Chức vụ, đơn vị công tác |
Ghi chú:
- Chỉ giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số cán bộ trong quy hoạch.
- Trường hợp không giới thiệu các trường hợp trong quy hoạch, có thể giới thiệu người ngoài quy hoạch nhưng đủ điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm vào Mục 2 dưới đây.
2. Tôi giới thiệu đồng chí có tên dưới đây
Họ và tên: ............................................................... năm sinh: ..............................
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác hiện nay.......................................................
...........................................................................................................................................
(Có thể ký hoặc không phải ký tên) |
Những phiếu không đóng dấu treo trực tiếp (hoặc ký bảo đảm của người có trách nhiệm) và thoả mãn các điều kiện đề cập tại Ghi chú là không hợp lệ hoặc không đưa vào kết quả kiểm phiếu đối với cá nhân đó.
TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Đơn vị:
(Đóng dấu treo
của đơn vị)
Ngày tháng năm
PHIẾU LẤY Ý KIẾN
Giới thiệu nhân sự bổ nhiệm
Chức vụ: ………………………………
(Dùng trong Hội nghị tập thể lãnh đạo lần 2)
1. Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự của Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng”; phẩm chất đạo đức và năng lực cán bộ, tôi giới thiệu đồng chí có tên sau đây:
Họ tên | Năm sinh | Chức vụ, đơn vị công tác | |
Ghi chú:
- Chỉ giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số cán bộ được giới thiệu ở Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng”.
- Trường hợp không giới thiệu các trường hợp do Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng” giới thiệu, có thể giới thiệu người khác trong quy hoạch hoặc ngoài quy hoạch nhưng đủ điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm vào Mục 2 dưới đây.
2. Tôi giới thiệu đồng chí có tên dưới đây
Họ và tên: .......................................................................sinh năm: .......................
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác hiện nay.......................................................
...........................................................................................................................................
(Có thể ký hoặc không phải ký tên) | |
Những phiếu không đóng dấu treo trực tiếp (hoặc ký bảo đảm của người có trách nhiệm) và thoả mãn các điều kiện đề cập tại Ghi chú là không hợp lệ hoặc không đưa vào kết quả kiểm phiếu đối với cá nhân đó.
TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Đơn vị:
(Đóng dấu treo
của đơn vị)
Ngày tháng năm
PHIẾU LẤY Ý KIẾN
Tín nhiệm nhân sự đề nghị bổ nhiệm
Chức vụ: …………………………….
(Dùng trong Hội nghị cán bộ chủ chốt đơn vị)
Căn cứ danh sách cán bộ do Hội nghị tập thể lãnh đạo lần 2 giới thiệu; căn cứ phẩm chất đạo đức và năng lực cán bộ, tôi đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm đồng chí có tên sau đây:
Họ tên | Năm sinh | Chức vụ, đơn vị công tác | Ý kiến tín nhiệm đề nghị bổ nhiệm | |
Đồng ý | Không đồng ý | |||
Ghi chú: Ý kiến cá nhân tín nhiệm đề nghị bổ nhiệm hoặc không bổ nhiệm bằng việc đánh dấu X vào cột Đồng ý hoặc Không đồng ý.
(Có thể ký hoặc không phải ký tên) | |
Những phiếu không đóng dấu treo trực tiếp (hoặc ký bảo đảm của người có trách nhiệm) và thoả mãn các điều kiện đề cập tại Ghi chú là không hợp lệ hoặc không đưa vào kết quả kiểm phiếu đối với cá nhân đó.
TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Đơn vị:
(Đóng dấu treo
của đơn vị)
Ngày tháng năm
PHIẾU BIỂU QUYẾT
Nhân sự đề nghị bổ nhiệm
Chức vụ: …………………………….
(Dùng trong Hội nghị tập thể lãnh đạo lần 3)
Căn cứ kết quả giới thiệu của các hội nghị; căn cứ phẩm chất đạo đức và năng lực cán bộ, tôi đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm đồng chí có tên sau đây:
Họ tên | Năm sinh | Chức vụ, đơn vị công tác | Ý kiến biểu quyết | |
Đồng ý | Không đồng ý | |||
Ghi chú: Ý kiến cá nhân biểu quyết đề nghị bổ nhiệm hoặc không bổ nhiệm bằng việc đánh dấu X vào cột Đồng ý hoặc Không đồng ý.
(Có thể ký hoặc không phải ký tên) | |
Những phiếu không đóng dấu treo trực tiếp (hoặc ký bảo đảm của người có trách nhiệm) và thoả mãn các điều kiện đề cập tại Ghi chú là không hợp lệ hoặc không đưa vào kết quả kiểm phiếu đối với cá nhân đó.
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM Đơn vị:..... | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----o0o----- |
BIÊN BẢN KIỂM SỐ LƯỢNG PHIẾU
Lấy ý kiến giới thiệu/tín nhiệm/biểu quyết bổ nhiệm cán bộ
Hồi……..giờ……ngày……tháng……năm………
Tại (hội nghị, cuộc họp, đơn vị)..........
Về việc lấy ý kiến (giới thiệu/tín nhiệm/biểu quyết) nhân sự đề nghị bổ nhiệm cán bộ giữ chức vụ: ………..
A. Chủ trì (cá nhân, cơ quan, đơn vị):
Đ/c
B. Đại diện cơ quan, đơn vị chứng kiến:
Đ/c
C. Đại diện (tổ chức, đơn vị đương sự):
Đ/c
hoặc Ban kiểm phiếu (do hội nghị, cuộc họp cử), gồm:
- Đ/c
- Đ/c
- Đ/c
NỘI DUNG
Kiểm số lượng phiếu lấy ý kiến bổ nhiệm cán bộ giữ chức vụ:
- Tổng số phiếu phát ra:
- Tổng số phiếu thu về:
Toàn bộ số phiếu này được niêm phong và chuyển lên Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền, để cử Ban kiểm phiếu giúp lãnh đạo cơ quan, đơn vị mở phiếu, kiểm kết quả cụ thể.
Biên bản này được đại diện các thành phần (A, B, C) hoặc thành viên Ban kiểm phiếu nhất trí ký tên và được công bố trong cuộc họp, hội nghị.
Đại diện tổ chức, đơn vị (ký và ghi rõ họ tên) | Đại diện đơn vị chứng kiến (ký và ghi rõ họ tên) | Chủ trì hoặc đại diện đơn vị chủ trì (ký và ghi rõ họ tên) |
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM Đơn vị:..... | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----o0o----- |
BIÊN BẢN KIỂM KẾT QUẢ PHIẾU
Lấy ý kiến giới thiệu/tín nhiệm/biểu quyết bổ nhiệm cán bộ
Hồi giờ ngày tháng năm 20…
Tại (hội nghị, cuộc họp, đơn vị)..........
Về việc lấy ý kiến (giới thiệu/tín nhiệm/biểu quyết) nhân sự đề nghị bổ nhiệm cán bộ giữ chức vụ:
Ban kiểm phiếu gồm có
- Đ/c
- Đ/c
- Đ/c
Đại diện cơ quan chứng kiến (nếu có)
NỘI DUNG
I. Kiểm phiếu lấy ý kiến bổ nhiệm cán bộ giữ chức vụ:
- Tổng số phiếu phát ra:
- Tổng số phiếu thu về:
- Số phiếu hợp lệ:
- Số phiếu không hợp lệ:
II. Kết quả ý kiến đề nghị bổ nhiệm đối với:
- Đồng chí:
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác hiện nay:
- Ý kiến đề nghị bổ nhiệm: phiếu, bằng % (tính trên tổng số phiếu thu về)
- Không đề nghị bổ nhiệm: phiếu
2. Đồng chí:
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác hiện nay:
- Ý kiến đề nghị bổ nhiệm: phiếu, bằng % (tính trên tổng số phiếu thu về)
- Không đề nghị bổ nhiệm: phiếu
3. Đồng chí:
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác hiện nay:
- Ý kiến đề nghị bổ nhiệm: phiếu, bằng % (tính trên tổng số phiếu thu về)
- Không đề nghị bổ nhiệm: phiếu
Biên bản này được lập thành 02 bản và được các thành viên trong Ban kiểm phiếu nhất trí ký tên./.
Ban kiểm phiếu đơn vị (ký và ghi rõ họ tên) | Đại diện cơ quan chứng kiến (ký và ghi rõ họ tên) |
PHỤ LỤC 7
Về bổ nhiệm lại cán bộ
TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Đơn vị:
(Đóng dấu treo của đơn vị)
Ngày tháng năm
PHIẾU LẤY Ý KIẾN
TÍN NHIỆM/BIỂU QUYẾT BỔ NHIỆM LẠI CÁN BỘ
Căn cứ phẩm chất, đạo đức, năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách nhiệm vụ thời gian qua, tôi có ý kiến và đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét bổ nhiệm lại đối với đồng chí có tên dưới đây:
TT | Họ và tên | Chức vụ đề nghị bổ nhiệm lại | Ý kiến tín nhiệm/biểu quyết đề nghị bổ nhiệm lại | |
Đồng ý | Không đồng ý | |||
(Có thể ký hoặc không phải ký tên)
Ghi chú: Ý kiến tín nhiệm của cá nhân về đề nghị bổ nhiệm lại đối với cán bộ, bằng việc đánh dấu X vào cột Đồng ý hoặc Không đồng ý.
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM Đơn vị:..... | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----o0o----- |
BIÊN BẢN KIỂM SỐ LƯỢNG PHIẾU
Lấy ý kiến tín nhiệm/biểu quyết bổ nhiệm lại cán bộ
Hồi……..giờ……ngày……tháng……năm………
Tại (hội nghị, cuộc họp, đơn vị)..........
Về việc lấy ý kiến (tín nhiệm/biểu quyết) nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại cán bộ giữ chức vụ: ………..
A. Chủ trì (cá nhân, cơ quan, đơn vị):
Đ/c
B. Đại diện cơ quan, đơn vị chứng kiến:
Đ/c
C. Đại diện (tổ chức, đơn vị đương sự):
Đ/c
hoặc Ban kiểm phiếu (do hội nghị, cuộc họp cử), gồm:
- Đ/c
- Đ/c
- Đ/c
NỘI DUNG
Kiểm số lượng phiếu lấy ý kiến bổ nhiệm lại cán bộ giữ chức vụ:
- Tổng số phiếu phát ra:
- Tổng số phiếu thu về:
Toàn bộ số phiếu này được niêm phong và chuyển lên Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền, để cử Ban kiểm phiếu giúp lãnh đạo cơ quan, đơn vị mở phiếu, kiểm kết quả cụ thể.
Biên bản này được đại diện các thành phần (A, B, C) hoặc thành viên Ban kiểm phiếu nhất trí ký tên và được công bố trong cuộc họp, hội nghị.
Đại diện tổ chức, đơn vị (ký và ghi rõ họ tên) | Đại diện đơn vị chứng kiến (ký và ghi rõ họ tên) | Chủ trì hoặc đại diện đơn vị chủ trì (ký và ghi rõ họ tên) |
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM Đơn vị: | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----o0o----- |
BIÊN BẢN KIỂM KẾT QUẢ PHIẾU
Lấy ý kiến tín nhiệm/biểu quyết bổ nhiệm lại cán bộ
Hồi giờ ngày tháng năm 20…
Tại (hội nghị, cuộc họp, đơn vị)..........
Về việc lấy ý kiến đề nghị bổ nhiệm lại cán bộ giữ chức vụ:
Ban kiểm phiếu, gồm có:
1. Đ/c
2. Đ/c
3. Đ/c
Đại diện cơ quan chứng kiến (nếu có)
NỘI DUNG
- Kiểm phiếu lấy ý kiến bổ nhiệm lại cán bộ giữ chức vụ:
- Tổng số phiếu phát ra:
- Tổng số phiếu thu về:
- Số phiếu hợp lệ:
- Số phiếu không hợp lệ:
II. Kết quả ý kiến tín nhiệm đề nghị bổ nhiệm lại đối với:
1- Đồng chí:
- Ý kiến đề nghị bổ nhiệm lại: phiếu, bằng % tổng số phiếu thu về
- Không đề nghị bổ nhiệm lại: phiếu, bằng %
2- Đồng chí:
-
-
Biên bản này được lập thành 02 bản và được các thành viên trong Ban kiểm phiếu nhất trí ký tên./.
Ban kiểm phiếu đơn vị (ký và ghi rõ họ tên) | Đại diện cơ quan chứng kiến (ký và ghi rõ họ tên) |
Phụ lục 8
DANH SÁCH QUY HOẠCH CÁN BỘ


PHỤ LỤC 9. HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN
TẠI TỔNG CÔNG TY/CÔNG TY TNHH MTV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN Số: /201.../EVN - HĐ đại diện quản lý phần vốn của EVN tại công ty con, công ty liên kết GIỮA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN - TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM (EVN) VÀ [ÔNG/BÀ] ……… Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn của EVN tại Tổng Công ty/Công ty TNHH …….. (Người đại diện) |
PHẦN 1 – CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG([1])
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Nghị định số 205/2013/NĐ-CP ngày 06/12/2013 của Chính phủ về ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN;
[- Quyết định số …../QĐ-EVN ngày …./…/20… về bổ nhiệm Chủ tịch/Thành viên HĐTV ….;]
- Các Nghị quyết, Quyết định, Quy chế quản lý nội bộ, văn bản chỉ đạo của EVN quy định về Người đại diện phần vốn của EVN tại Tổng Công ty/Công ty TNHH.
PHẦN 2 – CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG
Hôm nay, ngày tháng năm 201… tại trụ sở Tập đoàn Điện lực Việt Nam, chúng tôi gồm:
1. BÊN ỦY QUYỀN (viết tắt là Bên A)
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Địa chỉ: 11 Cửa Bắc, phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình, Hà Nội.
Đại diện là: Chức vụ:
Số CMTND : Ngày cấp : Nơi cấp :
Ngày sinh :
Điện thoại : 04 66946789 Fax: 04 66946666
2. BÊN NHẬN ỦY QUYỀN (viết tắt là Bên B)
Ông/Bà:
Số CMTND: Ngày cấp: Nơi cấp:
Ngày sinh:
Địa chỉ thường trú:
Nghề nghiệp – Chức vụ :
Nơi công tác :
Điện thoại : Fax:
Xét rằng :
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam là chủ sở hữu 100% vốn điều lệ của Tổng Công ty/Công ty TNHH MTV…. ;
- Bên B có đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm Người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn của EVN tại Tổng Công ty/Công ty TNHH MTV… ;
Do đó, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng ủy quyền cho Bên B quản lý phần vốn của Bên A tại Tổng Công ty/Công ty TNHH ……………. với các điều khoản và điều kiện như sau:
ĐIỀU 1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI
Các từ và cụm từ (được định nghĩa và diễn giải) sẽ có ý nghĩa như diễn giải sau đây và được áp dụng cho Hợp đồng này, trừ khi ngữ cảnh đòi hỏi diễn đạt rõ một ý nghĩa khác.
- “Hợp đồng” là Hợp đồng này, bao gồm các Phụ lục đính kèm theo Hợp đồng và các bản sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh phù hợp với các điều khoản, điều kiện của Hợp đồng này (nếu có).
- “Ngày” là các ngày làm việc trong tuần trừ thứ 7, chủ nhật, không bao gồm các ngày nghỉ Lễ, nghỉ Tết theo quy định của pháp luật.
- “Quy định của EVN” là toàn bộ quy định/chỉ đạo trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN, các Quy chế quản lý nội bộ, các nghị quyết, quyết định, công văn, chỉ thị của EVN có liên quan đến quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Bên B trong phạm vi ủy quyền quy định tại Hợp đồng này.
- “Công ty” là [Tổng Công ty/Công ty TNHH…… - công ty Bên B được cử làm Người đại diện]
- “Tập đoàn Điện lực Việt Nam” (gọi tắt là “EVN”) là Công ty mẹ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 975/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
ĐIỀU 2. PHẠM VI UỶ QUYỀN
1. Bên A ủy quyền cho Bên B để thực hiện các công việc sau:
- Làm Người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn của EVN tại Tổng công ty\Công ty TNHH………………………..…theo các Quy định của EVN và quy định của pháp luật, là Người đại diện của EVN tại Công ty.
- Được Bên A bổ nhiệm vào chức danh quản lý [Chủ tịch Công ty/Chủ tịch HĐTV Công ty/Thành viên HĐTV Công ty….][2] để thực hiện việc quản lý điều hành Công ty khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và các quy chế quản lý nội bộ của EVN. Nội dung nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách của Bên B được quy định tại Phụ lục 1 của Hợp đồng này.
- Thay mặt EVN thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm khác do pháp luật quy định đối với chủ sở hữu tại Công ty.
2. Bên B đồng ý tiếp nhận quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ được Bên A ủy quyền quy định tại Điều này với các điều kiện được quy định tại Hợp đồng này.
ĐIỀU 3. CAM KẾT VỀ TRÁCH NHIỆM TUÂN THỦ CỦA BÊN B
1. Thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các công việc, trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn theo quy định tại Hợp đồng này, trên tinh thần tận tụy, tâm huyết, trách nhiệm và đảm bảo lợi ích tối đa của Bên A, mọi quyết định của Bên B phải được đưa ra một cách cẩn trọng, trung thực và phù hợp.
2. Tuân thủ theo quy định của pháp luật, Quy định của EVN, quy định của Công ty, trong việc thực hiện công việc được ủy quyền, các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của mình theo Hợp đồng này.
3. Việc Bên B vi phạm bất kỳ cam kết, nghĩa vụ theo Hợp đồng này đều là căn cứ để Bên A xem xét thực hiện các quyền của mình theo Hợp đồng này.
ĐIỀU 4. BẢO LƯU QUYỀN CỦA BÊN A
1. Không phụ thuộc vào nội dung thỏa thuận của hai Bên trong Hợp đồng này, Bên A được bảo lưu các quyền sau:
a) Thay đổi phạm vi ủy quyền cho Bên B quy định tại khoản 1 Điều 2 của Hợp đồng này;
b) Chấm dứt tư cách Người đại diện của EVN tại Công ty trong các trường hợp sau:
- Theo quyết định của Bên A, Bên B được điều động, luân chuyển thực hiện công việc khác hoặc đến làm việc tại một đơn vị khác. Thủ tục điều động, luân chuyển thực hiện theo quy định của pháp luật và Quy định của EVN.
- Bên B không hoàn thành công việc, nhiệm vụ được ủy quyền quy định tại khoản 1 Điều 2 Hợp đồng này hoặc vi phạm cam kết, nghĩa vụ của Bên B trong Hợp đồng này hoặc các thỏa thuận khác theo Hợp đồng này.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và các Quy định của EVN (nếu có).
- Bên B có nghĩa vụ tôn trọng và tuân thủ triệt để các quyết định của Bên A nêu tại khoản 1 Điều này.
- Bên B cam kết hỗ trợ và tạo điều kiện để người được Bên A cử thay thế Bên B tiếp nhận tư cách Người đại diện của EVN tại Công ty một cách thuận lợi nhất.
ĐIỀU 5. THỜI HẠN ỦY QUYỀN
Trừ trường hợp chấm dứt trước thời hạn, Hợp đồng này có thời hạn ….năm kể từ ngày Hợp đồng này có hiệu lực. (Áp dụng đối với trường hợp ký Hợp đồng cùng ngày với ngày có hiệu lực của Quyết định bổ nhiệm, cử làm Người đại diện).
Hoặc Trừ trường hợp chấm dứt trước thời hạn, Hợp đồng này có thời hạn kể từ ngày Hợp đồng này có hiệu lực đến ngày ……. (Áp dụng với trường hợp Người đại diện đã có quyết định bổ nhiệm, cử làm Người đại diện, thời hạn còn lại không đủ 01 nhiệm kỳ. Hợp đồng có thời hạn đến hết ngày có hiệu lực của quyết định bổ nhiệm, cử làm Người đại diện)
ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
1. Quyền của Bên A
a) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, khen thưởng, kỷ luật, quyết định tiền lương và các chế độ khác (nếu có) của Bên B; đánh giá đối với Bên B theo Quy định của EVN.
b) Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng này trước thời hạn trong các trường hợp sau:
- Bên A có quyết định miễn nhiệm, điều động, luân chuyển Bên B thực hiện công tác khác hoặc Bên B nghỉ việc tự nguyện hoặc theo chế độ theo Quy định của EVN và theo quy định của pháp luật;
- Bên B không đáp ứng được các điều kiện để làm Người đại diện của EVN theo Quy định của EVN hoặc/và theo quy định của pháp luật, quy định của Công ty;
- Bên B vi phạm các cam kết, trách nhiệm, nghĩa vụ trong Hợp đồng này hoặc không hoàn thành công việc, nhiệm vụ được ủy quyền theo quy định tại Hợp đồng này;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Quy định của EVN (nếu có).
c) Thông qua các nội dung mà Bên B phải xin ý kiến trước khi Bên B biểu quyết hoặc quyết định theo Quy định của EVN.
d) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Bên B, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của Bên B để ngăn chặn, xử lý và chấn chỉnh kịp thời.
e) Giao nhiệm vụ và chỉ đạo Bên B bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của Bên A và của Công ty; Yêu cầu Bên B báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo Quy định của EVN và quy định của pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được ủy quyền theo Hợp đồng này của Bên B. Bên A có quyền đình chỉ việc ủy quyền cho Bên B quyết định các nội dung theo phân cấp, ủy quyền trong trường hợp Bên A cho rằng các quyết định của Bên B không đảm bảo lợi ích của Bên A và/hoặc của Công ty.
f) Các quyền khác theo Quy định của EVN, quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của Bên A
a) Có ý kiến chỉ đạo kịp thời bằng văn bản khi Bên B xin ý kiến trong thời hạn (10) ngày (kể từ ngày nhận theo dấu công văn đến hoặc nhận thông báo qua các phương tiện thông tin: điện thoại, fax, email, e-office) hoặc thời hạn khác theo yêu cầu công việc. Trường hợp tài liệu không đủ, không có cơ sở để có ý kiến thì trong vòng ba (03) ngày kể từ khi nhận được văn bản, Bên A phải có thông báo bằng văn bản hoặc qua các phương tiện thông tin khác: điện thoại, fax, email, e-office, để Bên B bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu.
b) Bên A có trách nhiệm phân công, bố trí nhiệm vụ hoặc giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật sau khi miễn nhiệm Bên B hoặc Bên B từ chức.
c) Các nghĩa vụ khác theo Quy định của EVN, quy định của pháp luật.
ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
1. Quyền của Bên B
a) Được Bên A ủy quyền đại diện Bên A để quản lý, bảo toàn và phát triển phần vốn của EVN tại Công ty.
b) Được hưởng tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), thù lao, các quyền lợi khác theo Quy định của EVN và quy định của pháp luật.
c) Được Bên A xem xét bổ nhiệm lại vào chức danh quản lý của Công ty theo quy định của pháp luật và Quy định của EVN.
Trường hợp thôi hoặc chấm dứt làm Người đại diện của EVN tại Công ty, Bên A sẽ thực hiện quyền của chủ sở hữu tại Công ty để thực hiện việc miễn nhiệm chức danh tại Công ty mà Bên B đảm nhận theo quy định của pháp luật và Quy định của EVN, Điều lệ của Công ty.
d) Được tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật thông tin do EVN tổ chức.
đ) Được quyền báo cáo đột xuất để xin ý kiến chỉ đạo của Bên A nếu phát sinh sự việc có tính chất phức tạp cần quyết định hoặc sự việc phát sinh nằm ngoài phạm vi được ủy quyền của Bên B mà Bên B nhận thấy có ảnh hưởng tới lợi ích của Bên A.
e) Được quyền đề xuất để Bên A xem xét ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể trong thời hạn thực hiện của Hợp đồng.
g) Được quyền báo cáo giải trình, làm rõ và đưa ra các kiến nghị về các ý kiến chỉ đạo của Bên A khi Bên B cho rằng ý kiến chỉ đạo của Bên A chưa phù hợp. Trường hợp Bên A có văn bản không đồng ý với kiến nghị của Bên B, Bên B phải thực hiện theo chỉ đạo của Bên A và Bên B được miễn trách nhiệm khi thực hiện.
h) Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định tại Hợp đồng này. Bên B phải thông báo với Bên A bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn ít nhất ba mươi (30) ngày trước ngày chấm dứt hợp đồng.
i) Các quyền và lợi ích khác theo Quy định của EVN, quy định của Công ty, quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của Bên B
a) Bên B phải hoàn thành nhiệm vụ của chức danh quản lý tại Công ty do Bên A bổ nhiệm. Bên B có nghĩa vụ hoàn thành kế hoạch hàng năm, kế hoạch đột xuất theo các chỉ tiêu Bên A giao và các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Bên A.
b) Bên B tuân thủ theo quy định của pháp luật, Quy định của EVN, quy định của Công ty trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, các quyền, trách nhiệm của mình.
c) Bên B không được giao, ủy quyền lại cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã được Bên A ủy quyền theo Hợp đồng này mà chưa được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên A.
d) Hàng năm, xây dựng chương trình kế hoạch công tác năm báo cáo Bên A theo Quy định của EVN.
e) Thường xuyên theo dõi, nắm bắt thông tin về tình hình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh; giám sát tình hình tài chính; gửi các báo cáo định kỳ theo Quy định của EVN, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bên A.
f) Báo cáo kịp thời, đề xuất những giải pháp đối với Bên A khi Bên B nhận được các thông tin bất thường, có thể ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và/hoặc lợi ích của EVN. Các thông tin này bao gồm, nhưng không giới hạn, thông tin về tình hình doanh nghiệp hoạt động thua lỗ; không đảm bảo khả năng thanh toán; đầu tư không đúng mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch….
g) Báo cáo kịp thời Bên A khi Bên B nhận thấy không thể thực hiện hoặc hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do Bên A giao hoặc khi Bên B không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của Người đại diện của EVN tại Công ty.
h) Bên B chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả thực hiện công việc theo ủy quyền của Bên A. Bên B chịu trách nhiệm cá nhân đối với việc thực hiện nội dung ủy quyền, lĩnh vực được giao phụ trách; chịu trách nhiệm cá nhân đối với nhiệm vụ, phân công công tác của chức danh quản lý tại Công ty do Bên A bổ nhiệm theo quy định tại Điều lệ của Công ty ([và phân công nhiệm vụ cụ thể giữa các Người đại diện/Thành viên Hội đồng thành viên trong trường hợp có nhiều Người đại diện]), [cùng với các Người đại diện khác, theo tỉ lệ biểu quyết của cá nhân khi ban hành các nghị quyết, quyết định theo chế độ tập thể, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động chung của các Người đại diện của EVN tại Công ty] ([3])
i) [Trường hợp Bên B được Bên A bổ nhiệm là Chủ tịch Hội đồng thành viên, ngoài các trách nhiệm được nêu tại Điều này, Bên B phải chịu trách nhiệm liên đới trước Bên A về tính chính xác, trung thực của các biên bản họp với sự tham gia của các Người đại diện, chịu trách nhiệm cá nhân trường hợp nội dung biểu quyết tại Hội đồng thành viên được thông qua với tỉ lệ biểu quyết ngang nhau; tổng hợp các ý kiến tham gia, các số liệu của các Người đại diện của EVN tại Công ty vào các báo cáo, chương trình kế hoạch công tác để gửi cho Bên A].
j) [Trường hợp Bên B được Bên A bổ nhiệm là Chủ tịch Hội đồng thành viên, trong thời hạn mười lăm (15) ngày, Bên B chịu trách nhiệm báo cáo Bên A quy định về phân công nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách trong Hội đồng thành viên Công ty ([4]) hoặc trong thời hạn bảy (07) ngày nếu có sự thay đổi so với quy định tại thời điểm Hợp đồng này có hiệu lực ([5])hoặc báo cáo Bên A khi có sự thay đổi về phân công nhiệm vụ trong Hội đồng thành viên Công ty]
k) Trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày Hợp đồng này hết hiệu lực, Bên B không được thực hiện các hoạt động kinh doanh cạnh tranh với Công ty, trừ trường hợp Bên B thực hiện các hoạt động cạnh tranh do được Bên A ủy quyền quản lý phần vốn của Bên A tại một công ty khác.
l) Bên B có nghĩa vụ xin ý kiến Bên A trước khi biểu quyết hoặc quyết định các nội dung công việc theo Quy định của EVN;
m) Bên B có trách nhiệm bồi thường, hoàn trả theo quy định tại Điều 8 Hợp đồng này nếu Bên B có hành vi vi phạm quy định pháp luật, Quy định của EVN hoặc vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng này, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của EVN và của Công ty;
n) Các nghĩa vụ khác theo Quy định của EVN, quy định của Công ty, quy định của pháp luật.
ĐIỀU 8. TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI, HOÀN TRẢ
- Bên B có hành vi vi phạm quy định pháp luật, Quy định của EVN hoặc vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng này, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của EVN và của Công ty thì Bên B phải có trách nhiệm bồi thường những thiệt hại phát sinh và hoàn trả cho EVN theo quy định của pháp luật và Quy định của EVN.
- Bên B gây thiệt hại trước khi chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc thì phải hoàn thành việc bồi thường, hoàn trả trước khi chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc; Bên B gây thiệt hại sau khi đã thuyên chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc mới bị phát hiện gây thiệt hại thì Bên B vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường và hoàn trả đối với những thiệt hại đã gây ra.
- Trường hợp Bên B cố ý không thực hiện nghĩa vụ bồi thường, hoàn trả theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì sẽ bị khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 9. BẤT KHẢ KHÁNG
1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, có ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện Hợp đồng này như chiến tranh, bạo loạn, thảm hoạ, thiên tai, cháy nổ, thay đổi pháp luật, hành động hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và những sự kiện tương tự khác.
2. Nếu một trong hai bên vì điều kiện bất khả kháng mà không thể thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này thì trong thời hạn một (01) ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc thông tin liên lạc được phục hồi (trường hợp mất thông tin liên lạc), bên bị ảnh hưởng có trách nhiệm thông báo cho bên kia bằng văn bản toàn bộ sự việc chi tiết của sự kiện bất khả kháng. Trong thời hạn một (01) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng, bên còn lại phải có xác nhận về việc đã nhận được thông báo và thừa nhận hoặc không thừa nhận sự kiện bất khả kháng. Nếu không thừa nhận sự kiện bất khả kháng, các bên phải thương lượng với nhau về việc tiếp tục thực hiện Hợp đồng này và giải quyết các hậu quả (nếu có).
Nếu bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng không thực hiện nghĩa vụ thông báo theo quy định tại khoản này mà không có lý do chính đáng thì bên đó sẽ không được miễn trách nhiệm. Nếu bên còn lại khi nhận được thông báo mà không có xác nhận theo quy định của khoản này mà không có lý do chính đáng thì được coi là mặc nhiên thừa nhận sự kiện bất khả kháng.
3. Các bên sẽ được miễn trách nhiệm nếu không thực hiện được các nghĩa vụ theo Hợp đồng này do bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng trong trường hợp sự kiện bất khả kháng này được thừa nhận bởi cả hai bên. Nếu vì sự kiện bất khả kháng kéo dài mà bên bị ảnh hưởng không thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng thì bên bị ảnh hưởng có quyền gửi thông báo việc chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản cho bên kia và việc chấm dứt sẽ có hiệu lực sau bảy (07) ngày kể từ ngày bên kia nhận được thông báo.
ĐIỀU 10. TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
1. Bất cứ tranh chấp phát sinh giữa hai bên liên quan tới các nội dung trong Hợp đồng này sẽ được hai bên cùng bàn bạc, thương lượng để giải quyết.
2. Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thương lượng mà hai bên không đạt được thỏa thuận về giải quyết tranh chấp Hợp đồng, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết.
ĐIỀU 11. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
1. Hợp đồng có thể chấm dứt trong những trường hợp sau:
- Do hai bên thỏa thuận và thống nhất.
- Kết thúc Thời hạn ủy quyền theo quy định tại Điều 5.
- Bên A quyết định chấm dứt Hợp đồng này trước thời hạn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Hợp đồng này.
- Bên B quyết định chấm dứt Hợp đồng này trước thời hạn theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 7 của Hợp đồng này.
- Do sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Hợp đồng này.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Sau khi Hợp đồng này chấm dứt, các thỏa thuận tại điểm k, điểm m khoản 2 Điều 7, Điều 8 và Điều 13 của Hợp đồng vẫn có hiệu lực. Bên B vẫn phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại phát sinh do Bên B gây ra trong thời gian làm Người đại diện.
ĐIỀU 12. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BÊN B
Việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Bên B được thực hiện theo Quy định của EVN.
ĐIỀU 13. BẢO MẬT
Ngoại trừ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc/và thực hiện những nhiệm vụ được Bên A yêu cầu, trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng và trong thời hạn năm (05) năm kể từ ngày Hợp đồng này hết hiệu lực, Bên B không được phép tiết lộ bất kỳ thông tin nào liên quan đến Hợp đồng này hay các thông tin có được từ quá trình thực hiện Hợp đồng này cho bên thứ ba mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên A.
ĐIỀU 14. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
1. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh hoặc cần thiết phải sửa đổi, bổ sung thì hai bên sẽ thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung Hợp đồng này bằng văn bản.
2. Hợp đồng này và các tranh chấp pháp sinh từ Hợp đồng này (nếu có) được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam. Ngôn ngữ sử dụng trong Hợp đồng và trong tranh chấp phát sinh (nếu có) là Tiếng Việt.
3. Hợp đồng này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày được nêu tại Phần 2 – Các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng.
4. Hợp đồng được lập thành sáu (06) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ba (03) bản để thực hiện.
ĐẠI DIỆN BÊN A | BÊN B |
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ, LĨNH VỰC PHỤ TRÁCH CỦA BÊN B
VỚI TƯ CÁCH NGƯỜI QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
([1])Lưu ý cập nhập văn bản quy phạm pháp luật hiện hành
[2] Ghi theo giấy đăng ký kinh doanh của Công ty
[3] Áp dụng trong trường hợp có từ 02 Người đại diện trở lên
[4] Áp dụng đối với trường hợp Người đại diện được bổ nhiệm lần đầu.
[5] Áp dụng đối với trường hợp Người đại diện hiện nay đã được bổ nhiệm, bắt đầu ký hợp đồng với thời hạn hợp đồng không đủ 01 nhiệm kỳ.
PHỤ LỤC 10. HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN Số: /201.../EVN - HĐ Về việc quản lý phần vốn của EVN tại công ty con, công ty liên kết GIỮA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN - TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM (EVN) VÀ [ÔNG/BÀ] ……… Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn của EVN tại Tổng Công ty/Công ty cổ phần…….. (Người đại diện) |
PHẦN 1 – CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG([1])
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Nghị định số 205/2013/NĐ-CP ngày 06/12/2013 của Chính phủ về ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN;
[- Quyết định số …../QĐ-EVN ngày …./…/20… về việc ủy quyền đại diện đối với phần vốn của EVN tại Tổng Công ty/Công ty cổ phần….;]
- Các Nghị quyết, Quyết định, Quy chế quản lý nội bộ, văn bản chỉ đạo, điều hành của EVN quy định về Người đại diện phần vốn của EVN tại công ty cổ phần.
PHẦN 2 – CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG
Hôm nay, ngày tháng năm 201… tại trụ sở Tập đoàn Điện lực Việt Nam, chúng tôi gồm:
1. BÊN ỦY QUYỀN (viết tắt là Bên A)
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Địa chỉ: 11 Cửa Bắc, phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình, Hà Nội.
Đại diện là: Chức vụ:
Số CMTND : Ngày cấp : Nơi cấp :
Ngày sinh :
Điện thoại : 04 66946789 Fax: 04 66946666
2. BÊN NHẬN ỦY QUYỀN (viết tắt là Bên B)
Ông/Bà:
Nghề nghiệp :
Ngày sinh
Địa chỉ thường trú
Điện thoại : Fax:
Số CMTND: Ngày cấp: Nơi cấp:
Xét rằng :
- EVN là cổ đông sở hữu […] cổ phần, tương đương với […]% vốn Điều lệ tại Tổng Công ty/Công ty cổ phần […];
- Bên B có đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm Người đại diện theo ủy quyền quản lý cổ phần của EVN tại Tổng Công ty/Công ty cổ phần […] ;
Do đó, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng ủy quyền cho Bên B quản lý cổ phần của Bên A tại Tổng Công ty/Công ty cổ phần……………. với các điều khoản và điều kiện như sau:
ĐIỀU 1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI
Các từ và cụm từ (được định nghĩa và diễn giải) sẽ có ý nghĩa như diễn giải sau đây và được áp dụng cho Hợp đồng này, trừ khi ngữ cảnh đòi hỏi diễn đạt rõ một ý nghĩa khác.
1. “Hợp đồng” là Hợp đồng này, bao gồm các Phụ lục đính kèm theo Hợp đồng và các bản sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh phù hợp với các điều khoản, điều kiện của Hợp đồng này (nếu có).
2. “Ngày” là các ngày làm việc trong tuần trừ thứ 7, chủ nhật, không bao gồm các ngày nghỉ Lễ, nghỉ Tết theo quy định của pháp luật.
3. “Quy định của EVN” là toàn bộ quy định/chỉ đạo trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN, các Quy chế quản lý nội bộ, các nghị quyết, quyết định, công văn, chỉ thị của Bên A, EVN có liên quan đến quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Bên B trong phạm vi ủy quyền quy định tại Hợp đồng này.
4. “Công ty” là [Tổng công ty/Công ty cổ phần…… - Công ty Bên B được cử làm Người đại diện].
5. “Tập đoàn Điện lực Việt Nam” (gọi tắt là “EVN”) là công ty mẹ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 975/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
ĐIỀU 2. PHẠM VI ỦY QUYỀN
1. Bên A ủy quyền cho Bên B để thực hiện các công việc sau:
- Làm Người đại diện theo ủy quyền quản lý …. cổ phần của EVN tại Tổng Công ty\Công ty cổ phần …………………………………(tương đương……..% Vốn điều lệ Công ty) theo Quy định của EVN và quy định của pháp luật, là Người đại diện của EVN tại Công ty.
- Được Bên A giới thiệu ứng cử vào chức danh quản lý [Chủ tịch/Thành viên HĐQT....] của Công ty [và Trưởng nhóm Người đại diện tại Công ty]([2]) khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và các quy chế quản lý nội bộ của EVN. Nội dung nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách của Bên B được quy định tại Phụ lục 1 của Hợp đồng này.
- Thay mặt EVN thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm khác do pháp luật quy định đối với cổ phần/phần vốn góp của EVN tại Công ty.
2. Bên B đồng ý tiếp nhận quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ được Bên A ủy quyền quy định tại Điều này với các điều kiện được quy định tại Hợp đồng này.
ĐIỀU 3. CAM KẾT VỀ TRÁCH NHIỆM TUÂN THỦ CỦA BÊN B
1. Thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các công việc, trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn theo quy định tại Hợp đồng này, trên tinh thần tận tụy, tâm huyết, trách nhiệm và đảm bảo lợi ích tối đa của Bên A, mọi quyết định của Bên B phải được đưa ra một cách cẩn trọng, trung thực và phù hợp.
2. Bên B phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, Quy định của EVN, quy định của Công ty, trong việc thực hiện công việc được ủy quyền, các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của mình theo Hợp đồng này.
3. Việc Bên B vi phạm bất kỳ cam kết, nghĩa vụ theo Hợp đồng này đều là căn cứ để Bên A xem xét thực hiện các quyền của mình theo Hợp đồng này.
ĐIỀU 4. BẢO LƯU QUYỀN CỦA BÊN A
1. Không phụ thuộc vào nội dung thỏa thuận của hai Bên trong Hợp đồng này, Bên A được bảo lưu các quyền sau:
a) Thay đổi phạm vi ủy quyền cho Bên B quy định tại khoản 1 Điều 2 của Hợp đồng này;
b) Chấm dứt tư cách Người đại diện của EVN tại Công ty trong các trường hợp sau:
- Theo quyết định của Bên A, Bên B được điều động, luân chuyển thực hiện công việc khác hoặc đến làm việc tại một đơn vị khác. Thủ tục điều động, luân chuyển thực hiện theo quy định của pháp luật và Quy định của EVN.
- Bên B không hoàn thành công việc, nhiệm vụ được ủy quyền quy định tại khoản 1 Điều 2 Hợp đồng này hoặc vi phạm cam kết, nghĩa vụ của Bên B trong Hợp đồng này hoặc các thỏa thuận khác theo Hợp đồng này.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và các Quy định của EVN (nếu có).
2. Bên B có nghĩa vụ tôn trọng và tuân thủ triệt để các quyết định của Bên A nêu tại khoản 1 Điều này.
3. Bên B cam kết hỗ trợ và tạo điều kiện để người được Bên A cử thay thế Bên B tiếp nhận tư cách người đại diện phần vốn góp của EVN tại Công ty một cách thuận lợi nhất.
4. Trừ khi có chỉ đạo khác bằng văn bản của Bên A, Bên B phải xin miễn nhiệm hoặc xin thôi làm người quản lý Công ty (nếu có) ngay khi bị chấm dứt tư cách Người đại diện của EVN tại Công ty. Trình tự, thủ tục thực hiện miễn nhiệm hoặc thôi làm người quản lý Công ty thực hiện theo quy định của pháp luật, Điều lệ của Công ty và quy định của Công ty.
5. Trong khi chờ hoàn thành thủ tục miễn nhiệm hoặc thôi làm người quản lý Công ty, Bên B phải ủy quyền (không hủy ngang) cho người được cử làm Người đại diện của EVN tại Công ty thay thế cho Bên B để quản lý phần vốn của Bên A tại Công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người quản lý Công ty theo quy định tại Phụ lục 2 Hợp đồng này.
ĐIỀU 5. THỜI HẠN ỦY QUYỀN
Trừ trường hợp chấm dứt trước thời hạn, Hợp đồng này có thời hạn ….năm kể từ ngày Hợp đồng này có hiệu lực. (Áp dụng đối với trường hợp ký Hợp đồng cùng ngày với ngày có hiệu lực của Quyết định bổ nhiệm, cử làm Người đại diện).
Hoặc Trừ trường hợp chấm dứt trước thời hạn, Hợp đồng này có thời hạn kể từ ngày Hợp đồng này có hiệu lực đến ngày ……. (Áp dụng với trường hợp Người đại diện đã có quyết định bổ nhiệm, cử làm Người đại diện, thời hạn còn lại không đủ 01 nhiệm kỳ. Hợp đồng có thời hạn đến ngày hết ngày có hiệu lực của quyết định bổ nhiệm, cử làm Người đại diện).
ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
1. Quyền của Bên A
a) Quyết định cử, cử lại Bên B để bầu, bổ nhiệm hoặc đề nghị miễn nhiệm Bên B đối với các chức danh tại Công ty theo Quy định của EVN và theo quy định của pháp luật.
b) Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng này trước thời hạn trong các trường hợp sau:
- Bên A có quyết định miễn nhiệm, điều động, luân chuyển Bên B thực hiện công tác khác hoặc Bên B nghỉ việc tự nguyện hoặc theo chế độ theo Quy định của EVN và theo quy định của pháp luật;
- Bên B không đáp ứng được các điều kiện để làm Người đại diện của EVN theo Quy định của EVN hoặc/và theo quy định của pháp luật, quy định của Công ty;
- Bên B vi phạm các cam kết, trách nhiệm, nghĩa vụ trong Hợp đồng hoặc không hoàn thành công việc, nhiệm vụ được ủy quyền theo quy định tại Hợp đồng này;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Quy định của EVN (nếu có).
c) Thông qua các nội dung mà Bên B xin ý kiến trước khi Bên B biểu quyết hoặc quyết định theo Quy định của EVN.
d) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Bên B, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của Bên B để ngăn chặn, xử lý và chấn chỉnh kịp thời.
e) Giao nhiệm vụ và chỉ đạo Bên B bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của Bên A; Yêu cầu Bên B báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo Quy định của EVN và quy định của pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được ủy quyền theo Hợp đồng này của Bên B.
f) Phân công nhiệm vụ, yêu cầu Bên B phối hợp giữa những Người đại diện của EVN tại Công ty (trường hợp có từ hai Người đại diện trở lên). Bên A có quyền đình chỉ việc ủy quyền cho Bên B thực hiện biểu quyết hoặc các nội dung khác theo phân cấp, ủy quyền trong trường hợp Bên A cho rằng các biểu quyết, quyết định của Bên B không đảm bảo lợi ích của Bên A.
g) Trường hợp Bên B giữ chức vụ quản lý Công ty do Bên A đề cử mà quyết định thôi hoặc chấm dứt làm Người đại diện của EVN tại Công ty, Bên A sẽ thực hiện quyền cổ đông đề nghị Đại hội đồng cổ đông thực hiện việc miễn nhiệm chức danh quản lý của Bên B tại Công ty (do Bên A giới thiệu và bầu) theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Công ty.
h) Các quy định khác theo Quy định của EVN, quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của Bên A
a) Chi trả tiền lương, tiền thưởng, thù lao, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật và Quy định của EVN.
b) Có ý kiến chỉ đạo kịp thời bằng văn bản khi Bên B xin ý kiến trong thời hạn (10) ngày (kể từ ngày nhận theo dấu công văn đến hoặc nhận thông báo qua các phương tiện thông tin: điện thoại, fax, email, e-office) hoặc thời hạn khác theo yêu cầu công việc. Trường hợp tài liệu không đủ, không có cơ sở để có ý kiến thì trong vòng ba (03) ngày kể từ khi nhận được văn bản, Bên A phải có thông báo bằng văn bản hoặc qua các phương tiện thông tin khác: điện thoại, fax, email, e-office để Bên B bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu.
c) Bên A có trách nhiệm phân công, bố trí nhiệm vụ hoặc giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật sau khi miễn nhiệm Bên B hoặc Bên B từ chức.
d) Các nghĩa vụ khác theo Quy định của EVN, quy định của pháp luật.
ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
1. Quyền của Bên B
a) Được Bên A ủy quyền đại diện Bên A tham gia ý kiến và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông của Công ty với tư cách Người đại diện thực hiện quyền của cổ đông sở hữu …cổ phần của Công ty và giữ chức danh quản lý của Công ty trong trường hợp được bầu, bổ nhiệm giữ chức danh đó.
- Đối với các nội dung khác, Bên B tham gia ý kiến, quyết định và/hoặc biểu quyết thận trọng theo nguyên tắc: đảm bảo quyền và lợi ích tối đa của EVN; theo đúng mục tiêu và định hướng chung về điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty của Bên A.
b) Được hưởng tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), thù lao, các quyền lợi khác theo Quy định của EVN và quy định của pháp luật.
c) Được tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật thông tin do Bên A tổ chức.
d) Được quyền báo cáo đột xuất để xin ý kiến chỉ đạo của Bên A nếu phát sinh sự việc có tính chất phức tạp cần quyết định hoặc sự việc phát sinh nằm ngoài phạm vi được ủy quyền của Bên B mà Bên B nhận thấy có ảnh hưởng tới lợi ích của EVN.
e) Được quyền đề xuất để Bên A xem xét ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể trong thời hạn thực hiện của Hợp đồng này.
f) Được quyền báo cáo giải trình, làm rõ và đưa ra các kiến nghị về các ý kiến chỉ đạo của Bên A khi Bên B cho rằng ý kiến chỉ đạo của Bên A chưa phù hợp hoặc không phù hợp với các quy định của pháp luật, Quy định của EVN và Điều lệ của Công ty. Trường hợp Bên A có văn bản không đồng ý với kiến nghị của Bên B, Bên B phải thực hiện theo chỉ đạo của Bên A và Bên B được miễn trách nhiệm khi thực hiện.
g) Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định tại Hợp đồng này. Bên B phải thông báo với Bên A bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn ít nhất ba mươi (30) ngày trước ngày chấm dứt hợp đồng.
h) Các quyền và lợi ích khác theo Quy định của EVN, quy định của Công ty, quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của Bên B
a) Bên B không được giao, ủy quyền lại cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã được Bên A ủy quyền theo Hợp đồng này mà chưa được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên A.
b) Bên B có nghĩa vụ [đảm bảo[3]] [phối hợp, giám sát[4]] Công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm theo các chỉ tiêu đã thông qua tại Đại hội đồng cổ đông và thực hiện đầy đủ, kịp thời đúng hạn các nghĩa vụ tài chính cho Bên A theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
c) Hàng năm, xây dựng chương trình kế hoạch công tác năm báo cáo Bên A. Trường hợp, Bên A nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của Công ty, chương trình kế hoạch công tác của Bên B phải có nội dung đề xuất kế hoạch, phương hướng, biện pháp hoạt động của mình tại Công ty để Bên A phê duyệt.
d) Thường xuyên theo dõi, thu thập thông tin về tình hình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh; giám sát tình hình tài chính; gửi các báo cáo định kỳ theo Quy định của EVN, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bên A.
e) Báo cáo kịp thời, đề xuất những giải pháp với Bên A khi Bên B nhận được các thông tin bất thường, có thể ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và/hoặc lợi ích của EVN. Các thông tin này bao gồm, nhưng không giới hạn, thông tin về tình hình doanh nghiệp hoạt động thua lỗ; không đảm bảo khả năng thanh toán; đầu tư không đúng mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch….
f) Báo cáo kịp thời Bên A khi Bên B nhận thấy không thể thực hiện hoặc hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do Bên A giao hoặc khi Bên B không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của Người đại diện của EVN tại Công ty.
g) Bên B chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả thực hiện quyền và nghĩa vụ của cổ đông theo ủy quyền của Bên A, chịu trách nhiệm cá nhân đối với việc thực hiện phần nội dung ủy quyền trong phân công nhiệm vụ (quy định tại Phụ lục 1 của Hợp đồng này [5]), đối với các quyết định đưa ra với chức danh người quản lý tại Công ty do Bên A giới thiệu ứng cử và bầu, [cùng với các Người đại diện khác, chịu trách nhiệm theo tỉ lệ cổ phần …tại Công ty được ủy quyền đại diện bởi Bên A về kết quả hoạt động chung của các Người đại diện của EVN tại Công ty (trường hợp có từ 02 Người đại diện trở lên)]([6]).
[Trường hợp Bên B được Bên A giao là Người đại diện phụ trách chung, phải chịu trách nhiệm tổng hợp các ý kiến tham gia, các số liệu của các Người đại diện của EVN tại Công ty vào các báo cáo, chương trình kế hoạch công tác để gửi cho Bên A.]([7])
h) Trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày Hợp đồng này hết hiệu lực, Bên B không được thực hiện các hoạt động kinh doanh cạnh tranh với Công ty, trừ trường hợp Bên B thực hiện các hoạt động cạnh tranh do được Bên A ủy quyền quản lý phần vốn của Bên A tại một công ty khác.
i) Bên B có nghĩa vụ xin ý kiến Bên A trước khi biểu quyết hoặc quyết định các nội dung công việc theo Quy định của EVN;
j) Bên B có trách nhiệm bồi thường, hoàn trả theo quy định tại Điều 8 Hợp đồng này nếu Bên B có hành vi vi phạm quy định pháp luật, Quy định của EVN hoặc vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng này, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của EVN và của Công ty mà Bên B được cử làm Người đại diện;
k) Các nghĩa vụ khác theo Quy định của EVN, quy định của Công ty, quy định của pháp luật.
ĐIỀU 8. TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI, HOÀN TRẢ
1. Bên B có hành vi vi phạm quy định của pháp luật, Quy định của EVN hoặc vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng này, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của Bên A tại Công ty mà Bên B được cử làm Người đại diện thì Bên B phải có trách nhiệm bồi thường những thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho EVN theo quy định của pháp luật và Quy định của EVN.
2. Bên B gây thiệt hại trước khi chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc thì phải hoàn thành việc bồi thường, hoàn trả trước khi chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc; Bên B gây thiệt hại sau khi đã thuyên chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc mới bị phát hiện gây thiệt hại thì Bên B vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường và hoàn trả đối với những thiệt hại đã gây ra.
3. Trường hợp Bên B cố ý không thực hiện nghĩa vụ bồi thường, hoàn trả theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì sẽ bị khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 9. BẤT KHẢ KHÁNG
1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, có ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện Hợp đồng này như chiến tranh, bạo loạn, thảm hoạ, thiên tai, cháy nổ, thay đổi pháp luật, hành động hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và những sự kiện tương tự khác.
2. Nếu một trong hai bên vì điều kiện bất khả kháng mà không thể thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này thì trong thời hạn một (01) ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc thông tin liên lạc được phục hồi (trường hợp mất thông tin liên lạc), bên bị ảnh hưởng có trách nhiệm thông báo cho bên kia bằng văn bản toàn bộ sự việc chi tiết của sự kiện bất khả kháng. Trong thời hạn một (01) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng, bên còn lại phải có xác nhận về việc đã nhận được thông báo và thừa nhận hoặc không thừa nhận sự kiện bất khả kháng. Nếu không thừa nhận sự kiện bất khả kháng, các bên phải thương lượng với nhau về việc tiếp tục thực hiện Hợp đồng này và giải quyết các hậu quả (nếu có).
Nếu bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng không thực hiện nghĩa vụ thông báo theo quy định tại khoản này mà không có lý do chính đáng thì bên đó sẽ không được miễn trách nhiệm. Nếu bên còn lại khi nhận được thông báo mà không có xác nhận theo quy định của khoản này mà không có lý do chính đáng thì được coi là mặc nhiên thừa nhận sự kiện bất khả kháng.
3. Các bên sẽ được miễn trách nhiệm nếu không thực hiện được các nghĩa vụ theo Hợp đồng này do bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng trong trường hợp sự kiện bất khả kháng này được thừa nhận bởi cả hai bên. Nếu vì sự kiện bất khả kháng kéo dài mà bên bị ảnh hưởng không thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng thì bên bị ảnh hưởng có quyền gửi thông báo việc chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản cho bên kia và việc chấm dứt sẽ có hiệu lực sau bảy (07) ngày kể từ ngày bên kia nhận được thông báo.
ĐIỀU 10. TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
1. Bất cứ tranh chấp phát sinh giữa hai bên liên quan tới các nội dung trong Hợp đồng này sẽ được hai bên cùng bàn bạc, thương lượng để giải quyết.
2. Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thương lượng mà hai bên không đạt được thỏa thuận về giải quyết tranh chấp Hợp đồng, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết.
ĐIỀU 11. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
1. Hợp đồng có thể chấm dứt trong những trường hợp sau:
- Hai bên thỏa thuận và thống nhất.
- Kết thúc Thời hạn ủy quyền theo quy định tại Điều 5.
- Bên A quyết định chấm dứt Hợp đồng này trước thời hạn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Hợp đồng này.
- Bên B quyết định chấm dứt Hợp đồng này trước thời hạn theo quy định tại điểm g, khoản 1 Điều 7 của Hợp đồng này;
- Do sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Hợp đồng này.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Sau khi Hợp đồng này chấm dứt, các thỏa thuận tại điểm h, điểm j khoản 2 Điều 7, Điều 8 và Điều 13 của Hợp đồng vẫn có hiệu lực. Bên B vẫn phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại phát sinh do Bên B gây ra trong thời gian làm Người đại diện.
ĐIỀU 12. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BÊN B
Việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Bên B được thực hiện theo Quy định của EVN.
ĐIỀU 13. BẢO MẬT
Ngoại trừ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc/và thực hiện những nhiệm vụ được Bên A yêu cầu, trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng và trong thời hạn năm (05) năm kể từ ngày Hợp đồng này hết hiệu lực, Bên B không được phép tiết lộ bất kỳ thông tin nào liên quan đến Hợp đồng ủy quyền này hay các thông tin có được từ quá trình thực hiện Hợp đồng ủy quyền cho bên thứ ba mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên A.
ĐIỀU 14. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
1. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh hoặc cần thiết phải sửa đổi, bổ sung thì hai bên sẽ thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung Hợp đồng bằng văn bản.
2. Hợp đồng này và các tranh chấp pháp sinh từ Hợp đồng này (nếu có) được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam. Ngôn ngữ sử dụng trong Hợp đồng và trong tranh chấp phát sinh (nếu có) là Tiếng Việt.
3. Hợp đồng này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày được nêu tại Phần 2 – Các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng.
4. Hợp đồng được lập thành sáu (06) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ba (03) bản để thực hiện.
ĐẠI DIỆN BÊN A | BÊN B |
PHỤ LỤC 1
NHIỆM VỤ, LĨNH VỰC PHỤ TRÁCH CỦA BÊN B
PHỤ LỤC 2
MẪU GIẤY ỦY QUYỀN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Hà Nội, ngày tháng năm |
GIẤY ỦY QUYỀN
Người ủy quyền:
Họ và tên:
Chức vụ:
Địa chỉ:
CMND số: cấp ngày tại
Người được ủy quyền:
Họ và tên:
Chức vụ:
Địa chỉ:
CMND số: cấp ngày tại
Nội dung ủy quyền:
Bằng Giấy ủy quyền này, Ông/Bà…………………đồng ý ủy quyền cho Ông/Bà………………..thay mặt Ông/Bà……………….. thực hiện toàn bộ quyền và nghĩa vụ với tư cách là [….tên của chức danh đảm nhiệm (Thành viên HĐQT /Chủ tịch HĐQT…] tại Công ty……………………
Thời điểm phát sinh hiệu lực của Giấy ủy quyền này là ngày Quyết định của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc cử người thay thế Ông/Bà………………………làm Người đại diện phần vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam tại Công ty………………………..có hiệu lực.
Giấy ủy quyền này là không hủy ngang trong mọi trường hợp./.
NGƯỜI ĐƯỢC UỶ QUYỀN | NGƯỜI ỦY QUYỀN |
([1])Lưu ý cập nhập văn bản quy phạm pháp luật hiện hành
([2]) Áp dụng trong trường hợp có từ 02 Người đại diện trở lên
[3] Áp dụng đối với trường hợp EVN sở hữu trên 50% vốn điều lệ của Công ty
[4] Áp dụng đối với trường hợp EVN nắm dưới 50% vốn điều lệ của Công ty
([5]) Áp dụng đối với trường hợp có hơn một (01) Người đại diện tại Công ty.
([6]) Áp dụng đối với trường hợp có nhóm Người đại diện và Người đại diện ký hợp đồng không phải phụ trách nhóm. Xóa bỏ nội dung này nếu chỉ có một (01) Người đại diện tại Công ty.
([7]) Áp dụng đối với trường hợp có hơn một (01) Người đại diện tại Công ty
